Đại học Korea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại học Korea
Korea University logotype (English version).svg
Tên bản địa 고려대학교[1]
Khẩu hiệu 자유, 정의, 진리
(自由, 正義, 眞理)
(Tự do, Chính nghĩa, Chân lý)[2]
Thành lập 1905
Loại hình Tư nhân
Hiệu trưởng Kim Byung-chul (thứ 18)
Giảng viên 3,570 (2008)
Sinh viên 24,351 (2010)[3]
Sinh viên đại học 17,977 (2010)[3]
Sinh viên cao học 6,374 (2010)[3]
Khuôn viên nội đô
Vị trí Seoul, Hàn Quốc
Màu Đỏ thẫm      
Biệt hiệu Những con hổ Anam
Linh vật Con hổ
Thể thao bóng đá, bóng bầu dục, bóng chày, bóng rổ, hockey trên băng
Trang web www.korea.edu (tiếng Anh)
www.korea.ac.kr (tiếng Triều Tiên)
Đại học Korea
Hangul 고려대학교
Hanja (Hán tự) 高麗大學校
McCune-Reischauer Koryŏ Taehakkyo
Romaja quốc ngữ Goryeo Daehakgyo

Đại học Korea (phiên âm Hán-Việt: Đại học Cao Ly) là một trường đại học của Đại Hàn Dân quốc, nằm ở trung tâm thủ đô Seoul. Ngoài khu trường chính này, còn có khu thứ 2 tại Jochiwon. Trường được coi là một trong ba trường đại học hàng đầu của Hàn Quốc, bên cạnh hai trường Đại học Quốc gia SeoulĐại học Yonsei.[4]

Trường thành lập năm 1905 và đến nay trường có trên 30.000 sinh viên đại học và sau đại học đang nghiên cứu và học tập tại 81 khoa thuộc 15 trường thành viên và 75 viện nghiên cứu.

Hiệu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách các hiệu trưởng của Đại học HÀn Quốc.[5]

Hiệu trưởng Thời gian tại nhiệm Tên tổ chức; Ghi chú
1 Shin Hae-Young 5/1905 - 11/1907 Cao đẳng Bosung
2 Yu Seong-Jun 12/1907 - 1/1908
3 Shin Hae-Young 2/1908 - 1/1909
4 Jung Young-Taek 2/1909 - 6/1910
5 Yun Ik-Seon 7/1910 - 2/1919 Triều tiên dưới sự cai trị của Nhật Bản
6 Kim Sang-Ok 3/1919 - 2/1920
7 Ko Won-Hun 3/1920 - 10/1923
8 Huh Heon 11/1923 - 7/1925
9 Park Seung-Bin 9/1925 - 2/1920
10 Kim Seong-Su 3/1932 - 4/1935
11 Kim Yong-Mu 6/1935 - 4/1937
12 Kim Seong-Su 5/1937 - 1/1946
Chủ tịch
Thời gian tại nhiệm
Tên tổ chức; Ghi chú
1 Hyeon Sang-Yun 8/1946 - 10/1950 Đại học Hàn Quốc; Đại sứ Hoa Kì[6]
2, 3, 4 Yu Jin-Oh 9/1952 - 10/1965
5 Lee Jong-Wu 10/1965 - 9/1970
6 Kim Sang-Hyeop 10/1970 - 4/1975
7 Cha Rak-Hun 6/1975 - 6/1977
8 Kim Sang-Hyeop 8/1977 - 6/1982
9 Kim Jun-Yeop 7/1982- 2/1985
10, 11 Lee Jun-Beom 3/1985 - 7/1989
12 Kim Hui-Jip 6/1990 - 6/1994
13 Hong Il-Sik 6/1994 - 6/1998
14 Kim Jung-Bae 6/1998 - 6/2002 Chủ tịch Viện Hàn Lâm Khoa học Hàn Quốc
15 Euh Yoon-Dae 2/2003 - 12/2006 Chủ tịch Hiệp Hội Quản trị Kinh doanh Hàn Quốc [7]
Chủ tich Tập đoàn Tài Chính KB[8]
16 Lee Pil-Sang 12/2006 - 2/2007
17 Lee Ki-Su 2/2008 - 2/2011
18 Kim Byoung-Chul 3/2011

Các khoa và chương trình giảng dạy[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Luật
  • Quản trị kinh doanh
  • Khoa tiếng Hàn Quốc và Văn học Hàn Quốc
  • Khoa Tiếng Anh và Văn học Anh
  • Triết học
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Lịch sử
  • Tâm lý học
  • Xã hội học
  • Khoa tiếng Đức và Văn học Đức
  • Khoa tiếng Pháp và Văn học Pháp
  • Khoa tiếng Trung và Văn học Trung Quốc
  • Khoa tiếng Nga và Văn học Nga
  • Khoa tiếng Nhật và Văn học Nhật Bản
  • Khoa tiếng Tây Ban Nha và Văn học Tây Ban Nha
  • Khoa Trung Quốc cổ đại
  • Ngôn ngữ học
  • Khoa học đời sống và Công nghệ Sinh học
  • Công nghiệp thực phẩm
  • Thực phẩm và Kinh tế tài nguyên
  • Khoa học môi trường và công trình sinh thái
  • Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế
  • Kinh tế
  • Hành chính công
  • Thống kê
  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Trái đất và Khoa học Môi trường
  • Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật
  • Công trình Điện
  • Quản lý và Kỹ thuật Công nghiệp
  • Hóa chất và Công nghệ sinh học
  • Công trình xây dựng, môi trường và kiến Trúc
  • Kiến trúc
  • Công trình Cơ khí
  • Y học
  • Giáo dục
  • Giáo dục thể chất
  • Kinh tế gia đình
  • Sư phạm Toán
  • Sư phạm Tiếng Hàn
  • Sư phạm Tiếng Anh
  • Sư phạm Địa lí
  • Sư phạm Lịch Sử
  • Sư phạm Tin học
  • Điều dưỡng
  • Kĩ sư Truyền thông và Tin học
  • Nghệ thuật và Thiết kế
  • Nghiên cứu Quốc tế
  • Du lịch và Truyền thông đa phương tiện
  • Khoa học
  • Nghiên cứu liên ngành

Người nổi tiếng và cựu sinh viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng thống Hàn Quốc Lee Myung Bak

Ngoài ra, Tổng thống Hàn Quốc đương nhiệm Lee Myung Bakthị trưởng thành phố Seoul Oh Se-hoon (Grand National Party), Đại học Hàn Quốc đã cho đời nhiều Tổng thống Hàn Quốc, các thành viên Quốc hội (chiếm 24/299 tổng số thành viên quốc hội), thống đốc và các chính trị gia. Hơn 2,765 luật sư tại Hàn Quốc tốt nghiệp từ các khoa của trường.[9] Trong số các sinh viên ưu tú của Đai học Hàn Quốc trở thành doanh nhân nổi tiếng, vận động viên, khoa học gia, bác sĩ, những nhà nghiên cứu, có những người nổi tiếng cả nước trong các lĩnh vực tương ứng. Choi Tae-won, Chủ tịch đương nhiệm của Tập đoàn SK, đã tốt nghiệp Đại hoc Hàn Quốc năm 1983 chuyên ngành khoa học. Nữ hoàng trượt băng nghệ thuật Kim Yu-Na vô địch thế giới năm 2009, giành huy chương vàng Thế vận hội mùa đông năm 2010 hiện đang theo học chuyên ngành giáo dục tại Đại học Hàn Quốc. Năm 2009, trường có xấp xỉ gần 280,000 sinh viên đang theo học.[10]

Cựu sinh viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên viết tắt trường đại học Korea trong tiếng Hàn: 고려대(高麗大; Goryeo-dae), 고대(高大; Godae), hay 고려대학(高麗大學; Goryeo Daehak). Trongtiếng Anh: KU hay K.U.
  2. ^ tiếng Hàn: 자유(自由; Jayu)·정의(正義; Jeong-ui)·진리(眞理; Jilli).
    tiếng Latin: Libertas, Justitia (or Iustitia), et Veritas.
  3. ^ a ă â http://www.academyinfo.go.kr/schoolAction.do?process=schoolDisclose00&schoolCd=53018000&orgcode=1&sry_yy=2008&univ_gubun=U&estb=3&dKind=E
  4. ^ Asia Times Online, 30 tháng 11, 2005, Thi cử ở Hàn Quốc
  5. ^ http://www.korea.ac.kr/content/K/K1_4_01.jsp
  6. ^ 네이버 백과사전. 100.naver.com. Retrieved on 2010-10-19.
  7. ^ ::한국경영학회::. Kasba.or.kr. Retrieved on 2010-10-19.
  8. ^ KB금융지주. Kbfng.com (2009-01-22). Retrieved on 2010-10-19.
  9. ^ Mạng thông tin Đại học
  10. ^ Hội sinh viên Đại học Hàn Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]