Sa Pả

From Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Sa Pả

Phường
Hành chính
VùngTây Bắc Bộ
TỉnhLào Cai
Thị xãSa Pa
Thành lập2019[1]
Địa lý
Tọa độ: 22°20′32″B 103°51′6″Đ / 22,34222°B 103,85167°Đ / 22.34222; 103.85167Tọa độ: 22°20′32″B 103°51′6″Đ / 22,34222°B 103,85167°Đ / 22.34222; 103.85167
Diện tích7,29 km²
Dân số (2018)
Tổng cộng5.420 người
Mật độ743 người/km²
Khác
Mã hành chính03016[2]

Sa Pả là một phường thuộc thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Việt Nam.

Địa lý[edit | edit source]

Phường Sa Pả có vị trí địa lý:

Phường có diện tích 7,29 km², dân số năm 2018 là 5.420 người[2], mật độ dân số đạt 743 người/km².

Lịch sử[edit | edit source]

Tên gọi Sa Pả trong tiếng H'Mông có nghĩa là "bãi cát", sau này do đọc chệch đi mà thành Sa Pa, tên của thị xã Sa Pa ngày nay.

Trước đây, xã Sa Pả có diện tích 25,77 km², dân số năm 1999 là 3.417 người, mật độ dân số đạt 133 người/km².

Ngày 11 tháng 9 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 767/NQ-UBTVQH14 về việc thành lập thị xã Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai[1]. Theo đó, giải thể xã Sa Pả và điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường Sa Pả mới như sau:

  • Điều chỉnh 6,64 km² diện tích tự nhiên và 2.670 người của xã Sa Pả về phường Hàm Rồng mới thành lập.
  • Điều chỉnh 1,54 km² diện tích tự nhiên của xã Sa Pả về phường Sa Pa mới thành lập.
  • Thành lập phường Sa Pả trên cơ sở điều chỉnh 0,58 km² diện tích tự nhiên, 4.118 người của thị trấn Sa Pa; 6,65 km² diện tích tự nhiên, 1.302 người của xã Sa Pả và 0,06 km² diện tích tự nhiên của xã Lao Chải.
  • Điều chỉnh 11,10 km² diện tích tự nhiên và 1.225 người còn lại của xã Sa Pả về xã Trung Chải.

Sau khi thành lập, phường Sa Pả có 7,29 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.420 người.

Chú thích[edit | edit source]

Tham khảo[edit | edit source]