Shakhriyar Mamedyarov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Shakhriyar Mamedyarov
Shakhriyar Mamedyarov 2013(2).jpg
Shakhriyar Mamedyarov, Warsaw 2013
Tên khai sinhŞəhriyar Həmid oğlu Məmmədyarov
Quốc giaAzerbaijan
Sinh12 tháng 4, 1985 (34 tuổi)
Sumgait, Xô viết Azerbaijan, Liên Xô
Danh hiệuĐại kiện tướng
Hệ số Elo2767 (tháng 10 2019) 2765 Hạng 8 (7.2019)
Elo cao nhất2820 (9.2018)
Xếp hạng cao nhấtHạng 2 (2.2018)

Shakhriyar Hamid oglu Mammadyarov (tiếng Azerbaijan: Şəhriyar Həmid oğlu Məmmədyarov; sinh ngày 12 tháng 4 năm 1985), cũng được gọi là ShahShak, là một đại kiện tướng cờ vua người Azerbaijan.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 2017 Mamedyarov vô địch giải cờ vua Tưởng niệm Gashimov lần thứ hai liên tiếp. Anh đạt 5,5/9 điểm (+3 =5 –1), hơn nhóm thứ hai nửa điểm[1].

Đồng đội[sửa | sửa mã nguồn]

Mamedyarov (ngoài cùng bên trái) với đội cờ Azerbaijan giành hạng ba châu Âu năm 2007

Mamedyarov thi đấu cho đội tuyển Azerbaijan 7 Olympiad cờ vua trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2014[2], hai lần ngồi bàn 1. Thành tích cá nhân cao nhất của anh là huy chương vàng bàn 3 năm 2012 với hiệu suất thi đấu lên đến 2880. Tại các giải vô địch đồng đội châu lục, các năm 2009 và 2013, anh cùng đội tuyển Azerbaijan vô địch, năm 2007 huy chương đồng và 2011 huy chương bạc[3][4].

Phong cách chơi cờ[sửa | sửa mã nguồn]

Mamedyarov có phong cách chơi tấn công.[5][6] Anh được biết đến với việc thử nghiệm với các khai cuộc lạ, chẳng hạn như phòng thủ Alekhine và Budapest Gambit.[7]

Thành tích đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2014 Tal Memorial, vô địch[8]
  • 2013 Beijing FIDE Grand Prix 2012–2013, vô địch[9]
  • 2013 Geneva Chess Masters, vô địch[10]
  • 2013 World Rapid Chess Championship Khanty-Mansiysk, vô địch
  • 2012 Olympiad Cờ vua 2012 Thổ Nhĩ Kỳ, huy chương vàng cá nhân bàn 3
  • 2010 Tal Memorial, đồng vô địch[11]
  • 2010 The President's Cup, đồng vô địch[12]
  • 2009 Chess Classic, Mainz, vô địch[13]
  • 2008 Rapid Tournament, Corsica, vô địch[14]
  • 2007 Rapid Tournament, Czech Republic, vô địch
  • 2006 Hoogeveen Essent Tournament, vô địch[15]
  • 2006 Ordix Open, đồng vô địch[16]
  • 2006 Aeroflot Open, Moscow, Russia, đồng vô địch[17]
  • 2006 Reykjavík Open, đồng vô địch[18]
  • 2006 The President's Cup, Baku, Azerbaijan vô địch[19]
  • 2004 Dubai Open, Dubai, vô địch[20]
  • 2003 Vô địch Giải vô địch cờ vua trẻ thế giới[21]
  • 2003 Winner of World Junior Championship, Nakhchivan, Azerbaijan[22]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên ban đầu của Mamedyarov chính là cha anh. Ông là một cựu võ sĩ quyền Anh. Mamedyarov có hai chị em gái, Zeinab Mamedyarova và Turkan Mamedyarova. Họ đều là đại kiện tướng nữ[23].

Các ván cờ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

Kết quả thi đấu Cúp thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005 2007 2009 2011 2013 2015
Chess World Cup 2R 3R QF 3R 4R QF

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ hellokostya (30 tháng 4 năm 2017). “Mamedyarov Repeats; Wins Shamkir 2nd Year In A Row (Mamedyarov tái lập thành tích, vô địch Shamkir lần thứ hai liên tiếp)”. chess.com. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2017.  (tiếng Anh)
  2. ^ Wojciech Bartelski. “OlimpBase Men's Chess Olympiads Shakhriyar Mamedyarov”. Olimpbase.org. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ Вугар Гашимов принес золото сборной Азербайджана (tiếng Nga)
  4. ^ Сборная Азербайджана стала чемпионом Европы по шахматам (tiếng Nga)
  5. ^ “London FIDE Grand Prix – Round 2”. Chessdom. Ngày 22 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ “Shakhriyar Mamedyarov - Profile of Famous Chess Player Shakhriyar Mamedyarov”. Chess.about.com. Ngày 12 tháng 4 năm 1985. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2013. 
  7. ^ “FIDE Grand Prix Series: Mamedyarov, Shakhriyar”. FIDE. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ Мамедъяров выиграл Мемориал Таля (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ “Shakhriyar Mamedyarov is the winner of Beijing FIDE Grand Prix”. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ Мамедъяров выиграл турнир в Женеве (ОБНОВЛЕНО). azerisport.com (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2013. 
  11. ^ “Tal Memorial Aronian and Karjakin win the title”. ChessBase.com. Ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2011. 
  12. ^ Crowther, Mark (ngày 3 tháng 5 năm 2010). “The Week in Chess: President's Cup Baku 2010”. Chess.co.uk. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2011. 
  13. ^ “Achievements”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  14. ^ “Mamedyarov and Kasparov win in Corsica”. ChessBase.com. Ngày 3 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2011. 
  15. ^ “Essent”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  16. ^ “Chess Classic Kasimdzhanov wins the Ordix Open”. ChessBase.com. Ngày 22 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2011. 
  17. ^ “Aeroflot”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  18. ^ “Reykjavik”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  19. ^ Crowther, Mark (ngày 15 tháng 5 năm 2006). “TWIC 601: President’s Cup”. London Chess Center. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  20. ^ “Mamedyarov wins Dubai, Carlsen his GM title”. ChessBase. Ngày 29 tháng 4 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  21. ^ “World”. Truy cập 8 tháng 5 năm 2016.  Đã định rõ hơn một tham số trong |tiêu đề=|title= (trợ giúp)
  22. ^ “World Junior Championship: Mamedyarov Earns the Title”. JeremySilman.com. Ngày 3 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  23. ^ “Shakhriyar Mamedyarov's official web-site”. Mamedyarov.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.