Shape of My Heart

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Shape of My Heart"
Đĩa đơn của Backstreet Boys
từ album Black & Blue
Phát hành 3 tháng 10, 2000 (2000-10-03)
Định dạng CD
Thu âm Tháng 7, 2000
Thể loại Pop
Thời lượng 3:50
Hãng đĩa Jive
Sáng tác
Sản xuất
  • Martin
  • Rami
Thứ tự đĩa đơn của Backstreet Boys
"The One"
(2000)
"Shape of My Heart"
(2000)
"The Call"
(2001)
Video âm nhạc
"Shape of My Heart" trên YouTube

"Shape of My Heart" là một bài hát của ban nhạc nam nước Mỹ Backstreet Boys nằm trong album phòng thu thứ tư của họ, Black & Blue (2000). Nó được phát hành vào ngày 3 tháng 10 năm 2000 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Jive Records. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi Max MartinRami, những cộng tác viên quen thuộc trong sự nghiệp của nhóm, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Lisa Miskovsky. Đây là một bản pop ballad với nội dung đề cập đến việc một người đàn ông đang hi vọng sự tha thứ của bạn gái anh sau những sai lầm trong quá khứ. Năm 2008, Miskovsky đã phát hành phiên bản của riêng cô với tên "Another Shape of My Heart" cho album của cô Last Year's Songs: Greatest Hits (2008).

Sau khi phát hành, "Shape of My Heart" đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự trưởng thành trong âm nhạc của Backstreet Boys. Nó còn giúp họ nhận được một đề cử giải Grammy cho Trình diễn song ca hoặc nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 44. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Ý, New Zeland, Na Uy, Ba Lan, Thụy Điển và Thụy Sĩ, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Úc, Áo, Phần Lan, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Shape of My Heart" đạt vị trí thứ chín trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ sáu và cũng là gần nhất của nhóm lọt vào top 10 tại đây.

Video ca nhạc cho "Shape of My Heart" được đạo diễn bởi Matthew Rolston và thực hiện dưới phông nền xanh, trong đó hầu hết bao gồm những cảnh nhóm đang tập luyện bài hát trong một khán phòng. Nó đã ngay lập tức nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc, đặc biệt là chương trình Total Request Live của MTV, nơi nó trụ vững ở ngôi vị quán quân trong 61 ngày. Để quảng bá bài hát, Backstreet Boys đã trình diễn "Shape of My Heart" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như Top of The Pops, Wetten, dass..?, buổi hòa nhạc United We Stand: What More Can I GiveGiải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2000 cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của họ. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của nhóm kể từ khi phát hành, bao gồm The Hits - Chapter One (2001), Playlist: The Very Best of Backstreet Boys (2010) và The Essential Backstreet Boys (2013).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Shape of My Heart" - 3:47
  2. "All I Have to Give" (Acapella) - 3:48
  3. "The One" (Jack D.Elliot Radio Mix) - 3:46

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Dom tio budorden" của "Feven"
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
2 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"My Love" của Westlife
Tiền vị
"Lydia" của Fur Patrol
Đĩa đơn quán quân New Zealand Singles Chart
14 tháng 1 năm 2001 (1 tuần)
Kế vị
"Cruisin'" của Gwyneth Paltrow hợp tác với Huey Lewis
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Italian Singles Chart
16 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"Again" của Lenny Kravitz
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Mojo
Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
25 tháng 11 năm 2000 (1 tuần)
Kế nhiệm:
"One More Time" của Daft Punk
Tiền nhiệm:
"Beautiful Day" của U2
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
Tuần 44 năm 2000 (3 tuần)
Kế nhiệm:
"Same Old Brand New You" của A1
Tiền nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo
Đĩa đơn quán quân Swiss Singles Chart
26 tháng 11 năm (2 tuần)
Kế nhiệm:
"Lady (Hear Me Tonight)" của Modjo

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[40] Bạch kim 70.000^
Đức (BVMI)[41] Vàng 250.000^
New Zealand (RMNZ)[42] Vàng 7,500*
Na Uy (IFPI Norway)[43] Vàng 5,000*
Thụy Điển (GLF)[44] Bạch kim 30.000x

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "Backstreet Boys - Shape Of My Heart Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ "Ultratop.be - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  5. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  7. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ "Finnishcharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  9. ^ “Backstreet Boys - Shape of My Heart” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  10. ^ "The Irish Charts – Search Results – Shape of My Heart". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  11. ^ "Italiancharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Top Digital Download. Hung Medien.
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - Backstreet Boys search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  13. ^ "Dutchcharts.nl - Backstreet Boys - Shape Of My Heart" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  14. ^ "Charts.org.nz - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Top 40 Singles. Hung Medien.
  15. ^ "Norwegiancharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". VG-lista. Hung Medien.
  16. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 8480486392. 
  17. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  18. ^ "Swedishcharts.com - Backstreet Boys - Shape Of My Heart". Singles Top 60. Hung Medien.
  19. ^ "Backstreet Boys - Shape Of My Heart swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  20. ^ "Backstreet Boys: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  21. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Hot 100 của Backstreet Boys.
  22. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Backstreet Boys.
  23. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Backstreet Boys.
  24. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Pop Songs của Backstreet Boys.
  25. ^ "Backstreet Boys - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Backstreet Boys. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017.
  26. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2000”. ARIA charts. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  27. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  28. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2000” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  29. ^ “Hits 2000 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  31. ^ “I singoli più venduti del 2000” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. FIMI. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  32. ^ “Jaarlijsten 2000” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  33. ^ “Jaaroverzichten - Single 2000” (bằng tiếng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  34. ^ “Topp 20 Single Høst 2000” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  35. ^ “Årslista Singlar - År 2000” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  36. ^ “2000 Year-End Chart”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. 2000. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ “Best Sellers of 2000: Singles Top 200”. Music Week (London, England: United Business Media): 25. 20 tháng 1 năm 2001. 
  38. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2001” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  39. ^ “2001: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  40. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2000 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  41. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Backstreet Boys; 'Shape of My Heart')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  42. ^ “New Zealand single certifications – Backstreet Boys – Shape of My Heart”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Norwegian single certifications – Backstreet Boys – Shape of My Heart” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  44. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2000” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]