Danh sách đĩa nhạc của Backstreet Boys

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Dưới đây là danh sách các album và đĩa đơn của ban nhạc Mỹ Backstreet Boys

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Studio album[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin U.S. U.K.
Backstreet Boys
  • Album quốc tế đầu tiên.
  • Phát hành: ngày 6 tháng 5, 1996
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 11 triệu bản
  • Phát hành tháng 4 năm 1996 tại Mỹ
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: -
  • Thời gian: -
  • Chứng nhận: -
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #12
  • Thời gian: 19 tuần
  • Chứng nhận: Gold
Backstreet Boys
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #4
  • Thời gian: 133 tuần
  • Chứng nhận: 14x Đĩa Bạch Kim
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: -
  • Thời gian: -
  • Chứng nhận: -
Backstreet's Back
  • Album quốc tế thứ 2.
  • Phát hành: ngày 30 tháng 8, 1997 (Quốc tế)
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 28 triệu bản
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: -
  • Thời gian: -
  • Chứng nhận: -
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #2
  • Thời gian: 44 tuần
  • Chứng nhận: 4x Đĩa Bạch Kim
Millennium
  • Album thứ 2 tại Mỹ và là album quốc tế thứ 3.
  • Phát hành: ngày 18 tháng 5, 1999
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 40 triệu bản
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #1 (10 tuần)
  • Thời gian: 93 tuần
  • Chứng nhận: 13x Đĩa Bạch Kim
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #2
  • Thời gian: 56 weeks
  • Chứng nhận: Đĩa Bạch Kim
Black & Blue
  • Album thứ 3 tại Mỹ và là album quốc tế thứ 4.
  • Phát hành: ngày 21 tháng 11, 2000
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 15 triệu bản
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #1 (2 tuần)
  • Thời gian: 42 tuần
  • Chứng nhận: 8x Đĩa Bạch Kim
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #13
  • Thời gian: 9 tuần
  • Chứng nhận: Gold
Never Gone
  • Album thứ 4 tại Mỹ và là album quốc tế thứ 5.
  • Phát hành: 14 tháng 6, 2005
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 10 triệu bản
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #3
  • Thời gian: 14 tuần
  • Chứng nhận: Đĩa Bạch Kim
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #11
  • Thời gian: 5 tuần
  • Chứng nhận: Gold
Unbreakable
  • Album thứ 5 tại Mỹ và là album quốc tế thứ 6.
  • Phát hành: ngày 30 tháng 10, 2007
  • Số đĩa phát hành trên toàn thế giới: 0.6 triệu bản
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #7
  • Thời gian: 5 tuần
  • Chứng nhận: -
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #21
  • Thời gian: 2 tuần
  • Chứng nhận: -

Album biên soạn lại[sửa | sửa mã nguồn]

Album Thông tin U.S. U.K.
The Hits: Chapter One
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #4
  • Thời gian: 24 tuần
  • Chứng nhận: Đĩa Bạch Kim
  • Vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng: #5
  • Thời gian: 18 tuần
  • Chứng nhận: Đĩa Bạch Kim

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý: Đây chỉ là danh sách những bài hát thành công nhất của Backstreet Boys.

Năm Tên Vị trí cao nhất Album
U.S. Pop 100 U.S AC UK IRE AUS NZ GER NL SWE SWI UWC
1995 "We've Got It Goin' On"
69
3
17
36
4
5
14
3
Backstreet Boys
1996 "Get Down (You're the One for Me)"
14
19
44
34
5
3
17
7
1997 "Anywhere for You"
4
16
3
3
7
18
3
"Quit Playing Games (With My Heart)"
2
2
2
10
27
27
1
7
15
1
6
Backstreet Boys / Backstreet's Back
"As Long as You Love Me"
3
6
2
1
3
5
4
4
3
"Everybody (Backstreet's Back)"
4
3
10
3
6
2
5
4
2
5
"I'll Never Break Your Heart"
35
1
8
19
10
11
5
3
7
2
1998 "All I Have to Give"
5
2
6
4
3
8
7
6
8
1999 "I Want It That Way"
6
1
1
3
2
1
1
1
2
1
1
Millennium
"Larger Than Life"
25
5
9
3
11
5
6
4
10
4
2000 "Show Me the Meaning of Being Lonely"
6
2
3
5
19
2
3
2
2
2
1
"The One"
30
15
8
19
41
15
15
21
25
19
5
"Shape of My Heart"
9
2
4
6
5
1
2
3
1
1
1
Black & Blue
2001 "The Call"
52
8
17
19
19
17
9
5
30
5
"More Than That"
27
6
12
21
25
29
25
28
11
28
6
"Drowning"
28
6
4
10
49
27
11
13
3
13
The Hits: Chapter One
2005 "Incomplete"
13
6
4
8
5
1
12
3
4
9
3
Never Gone
"Just Want You to Know"
70
33
35
8
15
22
20
27
28
29
"Crawling Back to You"
50
21
"I Still..."
16
45
78
35
56
2007 "Inconsolable"
86
51
21
24
36
43
17
38
22
8
32
Unbreakable
2008 "Helpless When She Smiles"
52
34
34
83
"Everything But Mine"
"Treat Me Right" (Italy and Brazil)


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]