Siganus vulpinus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá tu hú
Lo vulpinus 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Siganidae
Chi (genus)Siganus
Loài (species)S. vulpinus
Danh pháp hai phần
Siganus vulpinus
(Schlegel & Müller, 1845)
Danh pháp đồng nghĩa

Amphacanthus vulpinus Schlegel & Müller, 1845

Lo vulpinus (Schlegel & Müller, 1845)

Cá tu hú (Danh pháp khoa học: Siganus vulpinus) là loài cá thuộc họ Siganidae trong bộ cá Vược Perciformes.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá có thân màu trắng phía đầu và vàng đậm phần còn lại, vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu vàng đậm, một vệt đen lớn từ mõm qua mắt lên gốc trước vây lưng; một mảng màu đen giới hạn bởi nắp mang, vây ngực và trước vây bụng; vây ngực trắng trong có vệt đen. Chúng có thân hình oval, cao thân trung bình, mõm nhọn thành chủy to, bụng tròn, trán ngắn, cuống đuôi nhỏ. Cá khai thác thương mại có chiều dài tổng trung bình 12 cm, dao động từ 5 đến 20 cm.

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cá sống ở biển, rạn san hô, độ sâu lên tới 30m thông thường ở độ sâu 1 – 30m. Chúng xuất hiện ở vùng đầm phá giàu san hô, dãy đá ngầm hướng ra biển, thường ở trong các rạn san hô dạng sừng tấm. Thỉnh thoảng có tập tính bảo vệ lãnh thổ, xuất hiện đơn lẻ hoặc theo cặp, con non và con chưa trưởng thành thường tụ tập thành đàn trong một trường hoạt động rộng lớn, chúng ăn tảo sinh trưởng trên các nhánh san hô chết. Cá là loài đẻ trứng, Chúng bắt cặp sinh sản khi cơ thể đạt kích cỡ khoảng 10 cm, cặp tồn tại kéo dài cho đến khi một trong hai con chết.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]