Stary Oskol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Stary Oskol
Старый Оскол
—  City  —
Ngôi nhà cũ trên phố Lenina
Ngôi nhà cũ trên phố Lenina
Flag of Stary Oskol (Belgorod oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Stary Oskol (Belgorod oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Stary Oskol
Stary Oskol trên bản đồ Nga
Stary Oskol
Stary Oskol
Vị trí của Stary Oskol
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangBelgorod
Thành lập1593[1]
Chính quyền
 • HeadPavel Shishkin
Diện tích
 • Tổng cộng200 km2 (80 mi2)
Độ cao150 m (490 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng221.085
 • Ước tính (2018)[3]224.153 (+1,4%)
 • Thứ hạng84th năm 2010
 • Mật độ1,100/km2 (2,900/mi2)
 • ThuộcThành phố quan trọng của tỉnh Stary Oskol
 • Thủ phủ củacity of oblast significance of Stary Oskol[4], Starooskolsky District[5]
 • Okrug đô thịStarooskolsky Urban Okrug
 • Thủ phủ củaStarooskolsky Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[6] (UTC+3)
Mã bưu chính[7]309530
Mã điện thoại+7 4725
Thành phố kết nghĩaSalzgitter, Asenovgrad, Mänttä-Vilppula sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaSalzgitter, AsenovgradSửa đổi tại Wikidata
OKTMO14740000001

Stary Oskol (tiếng Nga: Старый Оскол) là một thành phố Nga, cự ly 618 kilômét (384 dặm) về phía nam Moscow, bên sông Oskol. Thành phố này thuộc chủ thể Belgorod Oblast. Thành phố có dân số 215.898 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 87 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 221.085 (điều tra năm 2010);[2] 215.898 (Điều tra dân số 2002);[8] 173.917 (Điều tra dân số năm 1989).[9] Thành phố này là thủ phủ của huyện Starooskolsky[5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Charter of Starooskolsky Urban Okrug
  2. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ Государственный комитет Российской Федерации по статистике. Комитет Российской Федерации по стандартизации, метрологии и сертификации. №ОК 019-95 1 января 1997 г. «Общероссийский классификатор объектов административно-территориального деления. Код 14 440», в ред. изменения №278/2015 от 1 января 2016 г.. (Ủy ban Thống kê Nhà nước Liên bang Nga. Ủy ban của Liên bang Nga về Tiêu chuẩn hóa, Đo lường và Chứng nhận. #OK 019-95 1 tháng 1, 1997 Phân loại đối tượng đơn vị hành chính của Nga (OKATO). Code 14 440, sửa đổi bởi Sửa đổi #278/2015  1 tháng 1, 2016. ).
  5. ^ a ă Государственный комитет Российской Федерации по статистике. Комитет Российской Федерации по стандартизации, метрологии и сертификации. №ОК 019-95 1 января 1997 г. «Общероссийский классификатор объектов административно-территориального деления. Код 14 252», в ред. изменения №278/2015 от 1 января 2016 г.. (Ủy ban Thống kê Nhà nước Liên bang Nga. Ủy ban của Liên bang Nga về Tiêu chuẩn hóa, Đo lường và Chứng nhận. #OK 019-95 1 tháng 1, 1997 Phân loại đối tượng đơn vị hành chính của Nga (OKATO). Code 14 252, sửa đổi bởi Sửa đổi #278/2015  1 tháng 1, 2016. ).
  6. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  8. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  9. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Tỉnh Belgorod