Stole the Show

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Stole the Show"
Đĩa đơn của Kygo hợp tác với Parson James
từ album Cloud Nine
Mặt B"ID" (Ultra Music Festival Anthem)
Phát hành23 tháng 3 năm 2015
Định dạng
Thu âm2014
Thể loạiTropical house[1]
Thời lượng
  • 3:43 (phiên bản album)
  • 3:31 (phiên bản radio)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuấtKygo
Thứ tự đĩa đơn của Kygo
"ID"
(2015)
"Stole the Show"
(2015)
"Sexual Healing"
(2015)

"Stole the Show" là một bài hát của DJ và nhà sản xuất thu âm người Na Uy Kygo, có sự hợp tác của Parson James. Nó được phát hành vào ngày 23 tháng 3 năm 2015, và đã trở nên thành công tại một số quốc gia và là thành công thương mại lớn nhất của Kygo ngoài bài hát "Firestone" ra. Sau đó, vào ngày 21 tháng 8 năm 2015, một phiên bản solo của James được phát hành. Phiên bản này được đưa vào trong EP The Temple của anh.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tải kỹ thuật số
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Stole the Show" (hợp tác với Parson James) 3:43
Đĩa đơn CD[2]
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Stole the Show" (hợp tác với Parson James) 3:43
2. "ID" (Ultra Music Festival Anthem) 4:51

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Ngày Định dạng Nhãn đĩa
Na Uy 23 tháng 3 năm 2015 Tải kỹ thuật số Sony
  • Đức
  • Áo
  • Thụy Sĩ
15 tháng 5 năm 2015 Đĩa đơn CD B1

Phiên bản solo của Parson James[sửa | sửa mã nguồn]

"Stole the Show"
Đĩa đơn của Parson James
từ album The Temple EP
Phát hành21 tháng 8 năm 2015
Định dạngTải kỹ thuật số
Thu âm2014
Thời lượng3:43
Hãng đĩaRCA
Sáng tác
Sản xuấtKyle Kelso
Thứ tự đĩa đơn của Parson James
"Sinner Like You"
(2015)
"Stole the Show"
(2015)

Vào ngày 21 tháng 8 năm 2015, một phiên bản solo của "Stole the Show" do Parson James biểu diễn được phát hành bởi RCA Records.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kỹ thuật số[50]
  1. "Stole the Show" – 3:43

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Like It Or Not, Kygo's Tropical House is the Sound of the Summer”. 
  2. ^ “Kygo feat Parson James: Stole the Show”. www.discogs.com. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ Ryan, Gavin (12 tháng 9 năm 2015). “ARIA Singles: Justin Bieber 'What Do You Mean?' Spends Second Week At No 1”. Noise11. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ "Kygo feat. Parson James - Stole the Show Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Kygo feat. Parson James - Stole the Show" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - Kygo feat. Parson James - Stole the Show" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "Tên sai Kygo/Kygo/chart?f=793 Kygo - Chart history" Canadian Hot 100 của Kygo.
  8. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201537 vào ô tìm kiếm.
  9. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201515 vào ô tìm kiếm.
  10. ^ "Danishcharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show". Tracklisten. Hung Medien.
  11. ^ "Finnishcharts.com - Kygo - Stole the Show (Feat. Parson James)". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  12. ^ "Lescharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  13. ^ "Kygo feat. Parson James - Stole the Show". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control.
  14. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  17. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  18. ^ "Italiancharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show". Top Digital Download. Hung Medien.
  19. ^ “The Official Lebanese Top 20 - Kygo”. The Official Lebanese Top 20. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015. 
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - Kygo feat. Parson James search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  21. ^ "Dutchcharts.nl - Kygo feat. Parson James - Stole the Show" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  22. ^ "Charts.org.nz - Kygo feat. Parson James - Stole the Show". Top 40 Singles. Hung Medien.
  23. ^ "Norwegiancharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show". VG-lista. Hung Medien.
  24. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 7 tháng 9 năm 2015.
  25. ^ “Portuguesecharts.com – Kygo feat. Parson James – Stole the Show”. AFP Top 100 Singles. 
  26. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201537 vào ô tìm kiếm.
  27. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201518 vào ô tìm kiếm.
  28. ^ "Spanishcharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show" Canciones Top 50. Hung Medien.
  29. ^ "Swedishcharts.com - Kygo feat. Parson James - Stole the Show". Singles Top 60. Hung Medien.
  30. ^ "Kygo feat. Parson James - Stole the Show swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  31. ^ "Archive Chart: 2015-07-04" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 29 tháng 6 năm 2015.
  32. ^ “Bubbling Under Hot 100 – March 12, 2016” (requires registration). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ Tên sai Kygo/Kygo/chart?f=1234 "Kygo – Chart history" Billboard Hot Dance/Electronic Songs của Kygo.
  34. ^ "Tên sai Kygo/Kygo/chart?f=381 Kygo - Chart history" Billboard Pop Songs của Kygo.
  35. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  36. ^ “Classifiche “Top of the Music” 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  37. ^ “Top Selling Singles of 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  38. ^ “Airplay – podsumowanie 2015 roku” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015. 
  39. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 – 2015”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  40. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2016. 
  41. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Kygo; 'Stole the Show')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  42. ^ “Italy single certifications – Kygo – Stole the Show” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016.  Chọn "2015" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Stole the Show" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  43. ^ “New Zealand single certifications – Kygo – Stole the Show”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2015. 
  44. ^ “Norway single certifications – Kygo – Stole the Show” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2015. 
  45. ^ “Poland single certifications – Kygo – Stole the Show” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  46. ^ “Spain single certifications – Kygo – Stole the Show” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2015 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  47. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2015” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển.  Nhập Kygo vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Stole the Show
  48. ^ “Britain single certifications – Kygo – Stole the Show” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Stole the Show vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  49. ^ “American single certifications – Kygo – Stole the Show” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  50. ^ https://itunes.apple.com/us/album/stole-the-show-single/id1031388492