Tác động của ấm lên toàn cầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Refer to caption and image description
Tóm tắt các tác động của biến đổi khí hậu
Refer to caption and image description
Dự đoán nóng lên toàn cầu trong năm 2100 với một loạt các viễn cảnh phát thải

Những tác động của hiện tượng ấm lên toàn cầu là những thay đổi về mặt môi trường và xã hội bị gây ra (trực tiếp hoặc gián tiếp) bởi việc con người phát thải khí nhà kính. Đã có một sự đồng thuận khoa học rằng biến đổi khí hậu đang diễn ra, và rằng hoạt động của con người là nguyên nhân chính.[1] Nhiều ảnh hưởng của biến đổi khí hậu vốn đã được quan sát, bao gồm hiện tượng lùi dần của sông băng,[2] các thay đổi về thời điểm của các sự kiện theo mùa (ví dụ như cây nở hoa sớm hơn),[3] và các thay đổi trong năng suất nông nghiệp.

Các tác động tương lai của biến đổi khí hậu sẽ có sự khác nhau phụ thuộc vào các chính sách biến đổi khí hậu[4] và biến đổi xã hội.[5] Hai chính sách chính nhằm giải quyết biến đổi khí hậu làm giảm lượng phát thải khí nhà kính của con người (giảm thiểu biến đổi khí hậu) và thích nghi với các tác động của biến đổi khí hậu.[6] Địa kỹ thuật là một lựa chọn chính sách khác.

Các chính sách biến đổi khí hậu ngắn hạn có thể ảnh hưởng một cách đáng kể tới các hậu quả của biến đổi khí hậu về dài hạn.[4][7] Các chính sách giảm thiểu nghiêm ngặt có thể có khả năng giới hạn ấm lên toàn cầu (vào năm 2100) vào khoảng 2 °C hoặc thấp hơn, bằng với mức tiền công nghiệp.[8] Nếu không có các phương án giảm thiểu, nhu cầu năng lượng ngày càng tăng cộng với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch[9] một cách rộng rãi có thể dẫn tới ấm lên toàn cầu khoảng 4 °C.[10][11] Mức độ ấm lên toàn cầu nghiêm trọng cao hơn có thể sẽ khó để thích nghi hơn,[12] và sẽ làm tăng rủi ro xuất hiện các hậu quả tiêu cực.[13]

Các định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bài viết này, "biến đổi khí hậu" có nghĩa là có sự thay đổi trong khí hậu mà diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian dài.[14][15] Tổ chức Khí tượng Thế giới quy định khoảng thời gian nói trên là 30 năm.[14] Các ví dụ về biến đổi khí hậu bao gồm hiện tượng tăng nhiệt độ bề mặt (ấm lên toàn cầu), thay đổi mô hình mưa, và thay đổi mức độ thường xuyên của các hiện tượng thời tiết cực đoan. Thay đổi đối với thời tiết có thể là do các nguyên nhân tự nhiên, ví dụ như thay đổi trong đầu ra của mặt trời, hoặc do các hoạt động của con người như thay đổi thành phần của khí quyển.[16] Bất cứ sự thay đổi nào do con người gây ra đối với khí quyển sẽ xảy ra mà không tuân theo bối cảnh các biến đổi khí hậu tự nhiên[16] mà theo các thay đổi trong hoạt động của con người ví dụ như tăng trưởng dân số trên đất liền hoặc trong các khu vực khô cằn, thứ làm tăng hoặc làm giảm tính dễ bị thương tổn của khí hậu.[17]

Đồng thời, thuật ngữ "anthropogenic forcing" (tạm dịch: tác động của con người) ám chỉ tới những ảnh hưởng bị gây ra lên một sinh cảnh hoặc môi trường hóa học bởi con người, tương phản với các quá trình tự nhiên.[18]

Thay đổi nhiệt độ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này phân tích một số tác động của biến đổi khí hậu dựa theo các mức ấm lên toàn cầu tương lai khác nhau. Cách diễn tả các tác động này đã, ví dụ như, được sử dụng trong các Báo cáo Đánh giá của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu) về biến đổi khí hậu.[19] Các ghi chép nhiệt độ bằng dụng cụ cho thấy hiện tượng ấm lên toàn cầu khoảng 0,6 °C trong thế kỷ 20. Trong một nghiên cứu được tiến hành bởi David R. Easterling và cộng sự, đã quan sát thấy các xu hướng trong một khoảng thời gian. "Có thể thấy rõ ràng từ biên bản ghi chép rằng đã có một sự tăng trong nhiệt độ trung bình toàn cầu vào khoảng 0,6℃ kể từ khi bắt đầu thế kỷ 20 và sự tăng này có liên hệ với một hiện tượng nóng lên mạnh mẽ hơn trong nhiệt độ tối thiểu hàng ngày thay vì là với nhiệt độ tối đa dẫn tới việc giảm phạm vi nhiệt độ hàng ngày.”[20]

Tác động vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Refer to caption and adjacent text
Bảy dấu hiệu này được kì vọng là sẽ tăng trong một thế giới đang nóng lên và các quan sát cho thấy rằng chúng thực sự đang tăng lên. Ba trong só đó được kì vọng là sẽ giảm và chúng thực tế là đang giảm.[21]

Ảnh hưởng đối với thời tiết[sửa | sửa mã nguồn]

Các quan sát cho thấy đã có những thay đổi trong hệ thống thời tiết.[22] Khi khí hậu biến đổi, xác suất xuất hiện các kiểu hiện tượng thời tiết cụ thể cũng bị ảnh hưởng.

refer to caption and adjacent text
Dự đoán thay đổi trong lượng mưa trung bình hàng năm vào cuối thế kỷ 21, dựa trên viễn cảnh phát thải trung  bình (SRES A1B) (Credit: NOAA Geophysical Fluid Dynamics Laboratory).[23][24]

Băng quyển[sửa | sửa mã nguồn]

refer to caption and adjacent text
Bản đồ cho thấy sự thay đổi trong độ dày của các sông băng trên núi kể từ năm 19970. Mỏng đi được diễn tả bởi màu cam và đỏ, dày lên là màu xanh biển.

Băng quyển bao gồm những khu vực trên Trái Đất được bao phủ bởi băng hoặc tuyết.[25] Các thay đổi quan sát được trong băng quyển bao gồm việc suy giảm phạm vi băng Bắc Băng Dương,[26] sự lùi dần trên diện rộng của sông băng dãy an-pơ,[27] và suy giảm độ bao phủ tuyết trên Bán cầu Bắc.[28]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Joint-statement by leaders of 18 scientific organizations: American Association for the Advancement of Science, American Chemical Society, American Geophysical Union, American Institute of Biological Sciences, American Meteorological Society, American Society of Agronomy, American Society of Plant Biologists, American Statistical Association, Association of Ecosystem Research Centers, Botanical Society of America, Crop Science Society of America, Ecological Society of America, Natural Science Collections, Alliance Organization of Biological Field Stations, Society for Industrial and Applied Mathematics, Society of Systematic Biologists, Soil Science Society of America, University Corporation for Atmospheric Research (21 tháng 10 năm 2009), Joint-statement on climate change by leaders of 18 scientific organizations (PDF), Washington, DC: American Association for the Advancement of Science, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014 . Archived.
  2. ^ Cramer, W., et al., Executive summary, in: Chapter 18: Detection and attribution of observed impacts (archived 18 October 2014), pp.982–984, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  3. ^ Settele, J., et al., Section 4.3.2.1: Phenology, in: Chapter 4: Terrestrial and inland water systems (archived 20 October 2014), p.291, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  4. ^ a ă Oppenheimer, M., et al., Section 19.7.1: Relationship between Adaptation Efforts, Mitigation Efforts, and Residual Impacts, in: Chapter 19: Emergent risks and key vulnerabilities (archived 20 October 2014), pp.1080–1085, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  5. ^ Oppenheimer, M., et al., Section 19.6.2.2. The Role of Adaptation and Alternative Development Pathways, in: Chapter 19: Emergent risks and key vulnerabilities (archived 20 October 2014), pp.1072–1073, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  6. ^ Denton, F., et al., Section 20.3. Contributions to Resilience through Climate Change Responses, in: Chapter Climate-resilient pathways: adaptation, mitigation, and sustainable development (archived 20 October 2014), pp.1113–1118, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  7. ^ Field, C.B., et al., Section A-3. The Decision-making Context, in: Technical summary (archived 18 October 2014), p.55, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  8. ^ SPM.4.1 Long‐term mitigation pathways, in: Summary for Policymakers, pp.11–15 (archived 2 July 2014), in IPCC AR5 WG3 2014
  9. ^ Clarke, L., et al., Section 6.3.1.3 Baseline emissions projections from fossil fuels and industry (pp.17–18 of final draft), in: Chapter 6: Assessing Transformation Pathways (archived 20 October 2014), in: IPCC AR5 WG3 2014
  10. ^ Greenhouse Gas Concentrations and Climate Implications, p.14, in Prinn & Reilly 2014. The range given by Prinn and Reilly is 3.3 to 5.5 °C, with a median of 3.9 °C.
  11. ^ SPM.3 Trends in stocks and flows of greenhouse gases and their drivers, in: Summary for Policymakers, p.8 (archived 2 July 2014), in IPCC AR5 WG3 2014. The range given by the Intergovernmental Panel on Climate Change is 3.7 to 4.8 °C, relative to pre-industrial levels (2.5 to 7.8 °C including climate uncertainty).
  12. ^ Field, C.B., et al., Box TS.8: Adaptation Limits and Transformation, in: Technical summary (archived 18 October 2014), p.89, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  13. ^ Field, C.B., et al., Section B-1. Key Risks across Sectors and Regions, in: Technical summary (archived 18 October 2014), p.62, in IPCC AR5 WG2 A 2014
  14. ^ a ă Glossary A-D "climate" and "climate change" , in IPCC AR4 WG1 2007
  15. ^ Climate Change Science Overview 
  16. ^ a ă Box 1: What drives changes in climate? , in IPCC TAR WG1 2001
  17. ^ . doi:10.1038/445597a.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  18. ^ “Definition of Anthropogenic Forcing – Chemistry Dictionary and Glossary”. 
  19. ^ . doi:10.1126/science.289.5487.2068.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp) , in IPCC AR4 WG2 2007.
  20. ^ . doi:10.1126/science.289.5487.2068.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  21. ^ NOAA 2010, tr. 2
  22. ^ Chú thích trống (trợ giúp) , in IPCC AR4 WG1 2007.
  23. ^ :24
  24. ^ Will the wet get wetter and the dry drier? . Revision 10/15/2008, 4:47:16 PM.
  25. ^ "Cryosphere", in US EPA 2012
  26. ^ 2011 Arctic Sea Ice Minimum , in Kennedy 2012
  27. ^ Mass Balance of Mountain Glaciers in 2011 , in Kennedy 2012
  28. ^ 2011 Snow Cover in Northern Hemisphere , in Kennedy 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


  • UKMO (18 tháng 9 năm 2013), AVOID Reports, UK Meteorological Office (UKMO), Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2014, truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014 ..

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tác động vật lý
Tác động xã hội, kinh tế và sinh thái
  • Climate change on the United Nations Economic and Social Development (UNESD) Division for Sustainable Development website.
  • The IPCC Working Group II (WG II) website – This body assesses the vulnerability of socio-economic and natural systems to climate change, negative and positive consequences of climate change, and options for adapting to it.
Chung