Tác dụng phụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong y học, một tác dụng phụ là một tác dụng, cho dù điều trị hay bất lợi, đó là thứ yếu so với dự định; Mặc dù thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng để mô tả các tác dụng phụ, nó cũng có thể áp dụng cho các hậu quả có lợi, nhưng ngoài ý muốn của việc sử dụng thuốc. Phát triển thuốc là một quá trình phức tạp, bởi vì không có hai người giống hệt nhau, vì vậy ngay cả những loại thuốc hầu như không có tác dụng phụ, có thể khó khăn đối với một số người. Ngoài ra, rất khó để tạo ra một loại thuốc nhắm vào một bộ phận của cơ thể nhưng điều đó không ảnh hưởng đến các bộ phận khác, thực tế là làm tăng nguy cơ tác dụng phụ ở những bộ phận không được nhắm mục tiêu điều trị.

Đôi khi, thuốc kê đơn hoặc các thủ tục được thực hiện đặc biệt cho tác dụng phụ của chúng; trong trường hợp đó, tác dụng phụ đã nói không còn là tác dụng phụ, và giờ là tác dụng chính. Ví dụ, tia X trong lịch sử (và hiện tại) được sử dụng như một kỹ thuật hình ảnh; việc phát hiện ra khả năng gây ung thư của chúng đã dẫn đến việc chúng được sử dụng trong phương pháp xạ trị (cắt bỏ khối u ác tính).

Tần suất tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Xác suất hoặc cơ hội gặp phải tác dụng phụ được đặc trưng là:[1][2]

Rất phổ biến, ≥ 1⁄10

Phổ biến (thường xuyên), 1⁄10 đến 1⁄100

Không phổ biến (không thường xuyên), 1⁄100 đến 1⁄1000

Hiếm, 1⁄1000 đến 1⁄10000

Rất hiếm, <1⁄10000

Ví dụ về tác dụng phụ khi điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng phụ có thể có của nicotine

Bevacizumab (Avastin), được sử dụng để làm chậm sự phát triển của các mạch máu, đã được sử dụng để chống thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi khô, cũng như phù hoàng điểm từ các bệnh như bệnh võng mạc tiểu đường và tắc tĩnh mạch võng mạc trung tâm.[3]

Buprenorphin đã được chứng minh bằng thực nghiệm (1982101995) có hiệu quả chống trầm cảm nặng, khó chữa.[4][5]

Bupropion (Wellbutrin), một chất chống trầm cảm, cũng được sử dụng như một chất hỗ trợ cai thuốc lá; chỉ định này sau đó đã được phê duyệt và tên của sản phẩm cai thuốc lá là Zyban. Ở Ontario, Canada, thuốc cai thuốc lá không nằm trong kế hoạch thuốc của tỉnh; ở những nơi khác, Zyban có giá cao hơn Wellbutrin, mặc dù là cùng một loại thuốc. Do đó, một số bác sĩ kê toa Wellbutrin cho cả hai chỉ định.

Carbamazepine là một phương pháp điều trị đã được phê duyệt cho rối loạn lưỡng cực và động kinh, nhưng nó có tác dụng phụ hữu ích trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD), tâm thần phân liệt, hội chứng chân tay ảo, rối loạn đau thần kinh tọa, rối loạn thần kinh cơ.[6]

Dexamethasonebetamethasone trong chuyển dạ sớm, để tăng cường sự trưởng thành phổi của thai nhi.[7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Common and Rare Side Effects for misoprostol oral”. 
  2. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ Boseley, Sarah (ngày 17 tháng 6 năm 2006). “Drugs firm blocks cheap blindness cure”. The Guardian (London). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ Gracer, Richard (tháng 2 năm 2007). “The Buprenorphine Effect on Depression” (PDF). naabt.org. National Alliance of Advocates for Buprenorphine Treatment. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ Bodkin, JA; Zornberg, GL; Lukas, SE; Cole, JO (1995). “Buprenorphine Treatment of Refractory Depression”. Journal of Clinical Psychopharmacology 15 (1): 49–57. PMID 7714228. doi:10.1097/00004714-199502000-00008. 
  6. ^ Mood Stabilizers for Bipolar Disorder (Manic Depressive) Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2011, tại Wayback Machine.. Leeheymd.com (2003-08-01). Truy cập 2011-08-17.
  7. ^ Wing, DA; Powers, B; Hickok, D (2010). “U.S. Food and Drug Administration Drug Approval: Slow Advances in Obstetric Care in the United States”. Obstetrics & Gynecology 115 (4): 825–33. PMID 20308845. doi:10.1097/AOG.0b013e3181d53843.