Tân Kiều
Giao diện
|
Tân Kiều
|
|||
|---|---|---|---|
| Xã | |||
Một cảnh nông thôn ở xã Tân Kiều | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| Tỉnh | Đồng Tháp | ||
| Huyện | Tháp Mười | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°34′57″B 105°51′24″Đ / 10,5825°B 105,85667°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 40,77 km²[1] | ||
| Dân số (1999) | |||
| Tổng cộng | 8.237 người[1] | ||
| Mật độ | 202 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 30049[2] | ||
Tân Kiều là một xã thuộc huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Tân Kiều nằm ở phía đông huyện Tháp Mười, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp tỉnh Long An
- Phía đông nam giáp xã Mỹ An và xã Đốc Binh Kiều
- Phía tây nam giáp xã Mỹ An và thị trấn Mỹ An
- Phía tây giáp xã Mỹ Đông
- Phía tây bắc giáp xã Trường Xuân.
Xã có diện tích 40,77 km², dân số năm 1999 là 8.237 người,[1] mật độ dân số đạt 202 người/km².
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Quyết định số 36-HĐBT[3] ngày 06 tháng 03 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng, giải thể 4 xã Mỹ Hoà, Đốc Binh Kiều, Mỹ An, Thanh Mỹ để thành lập 6 xã và một thị trấn mới là xã Mỹ Hoà, Tân Kiều, Đốc Binh Kiều, Phú Điền, Thanh Mỹ, Mỹ An và thị trấn Mỹ An.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
- ^ Quyết định 36-HĐBT năm 1984 phân vạch địa giới một số xã thuộc tỉnh Đồng Tháp do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
