Tỉnh ủy Lai Châu
| Khóa thứ XV (2025–2030) Ủy viên | |
| Bí thư | Lê Minh Ngân |
|---|---|
| Phó Bí thư (4) | Sùng A Hồ (Th. trực) Hà Quang Trung Nguyễn Tuấn Anh Nguyễn Ngọc Vinh |
| Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy (14) | Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XV |
| Tỉnh ủy viên (48) | Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XV |
| Cơ cấu tổ chức | |
| Cơ quan chủ quản | Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Bộ Chính trị Ban Bí thư Trung ương |
| Chức năng | Cơ quan lãnh đạo Đảng giữa 2 kỳ Đại hội tại tỉnh Lai Châu |
| Cấp hành chính | Cấp Tỉnh |
| Văn bản Ủy quyền | Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Bầu bởi | Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu |
| Cơ quan Kiểm tra Kỷ luật | Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Lai Châu |
| Phương thức liên hệ | |
| Trụ sở | |
| Địa chỉ | Khu hợp khối, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu |
| Trang web | http://laichau.dcs.vn |
Tỉnh ủy Lai Châu hay còn được gọi Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Lai Châu, hay Đảng ủy tỉnh Lai Châu. Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ Lai Châu giữa hai kỳ đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh.
Đứng đầu Tỉnh ủy là Bí thư Tỉnh ủy và thường là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng. Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu hiện nay là Lê Minh Ngân.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 8/1945 Cách mạng tháng 8 thành công trên phạm vi cả nước. Tại Lai Châu chỉ có châu Quỳnh Nhai được Đảng và Việt Minh lãnh đạo giành được chính quyền.
Tháng 11/1945, Pháp đưa quân đội trở lại tấn công Lai Châu cũng như châu Quỳnh Nhai. Tháng 3/1948 Liên khu ủy 10 cử "đội xung phong Quyết Tiến" vào Lai Châu để gây dựng cơ sở cách mạng. Sau 2 năm "đội xung phong Quyết Tiến" đã gây dựng được cơ sở cách mạng vững mạnh tại khu vực Tây Bắc.
Trong thời gian này Ủy ban kháng chiến hành chính Liên tỉnh Sơn-Lai chưa đủ điều kiện thực hiện việc thành lập tổ chức Đảng, Liên khu ủy 10 đã quyết định thành lập "tiểu ban Miền núi vận" để nhằm thực hiện nhiệm vụ.
Tháng 7/1949, Bộ Tư lệnh Liên khu 10 cho thành lập đội xung phong Lai Châu (đội vũ trang tuyên truyền tỉnh Lai Châu). Tháng 8/1949, Ban Chấp hành Liên khu 10 cử cán bộ về Lai Châu. Tháng 10/1949, Chính uỷ Liên khu 10 ra quyết định thành lập Chi hội vũ trang Lai Châu.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ công tác cách mạng, ngày 10/10/1949, Ban Thường vụ Liên khu uỷ 10 ra Nghị quyết thành lập Ban cán sự Đảng Lai Châu, với nhiệm vụ "gây dựng cơ sở quần chúng tiến tới tập hợp lực lượng, lãnh đạo nhân dân Lai Châu võ trang tranh đấu thu phục lại toàn bộ đất đai thực dân Pháp và tay sai chiếm đóng".
Trong thời gian 1949-1954, Ban Cán sự Lai Châu tiếp tục gây dựng các chi bộ Đảng tại địa phương đồng thời phối hợp với Trung ương Đảng mở các chiến dịch Tây Bắc, Đông Xuân và cuối cùng là chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc chiến tranh lập và lại hòa bình.
Đầu tháng 5/1955, Trung ương Đảng quyết định bỏ cơ quan hành chính cấp tỉnh và thành lập khu tự trị Thái-Mèo. Ban Cán sự Lai Châu sáp nhập vào Khu ủy Tây Bắc. Cuối tháng 12/1962, Quốc hội khoá II đã quyết định thành lập 3 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Nghĩa Lộ. Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng chỉ định Ban Chấp hành lâm thời Đảng bộ tỉnh Lai Châu.
Giữa tháng 10/1963, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ nhất được tổ chức. Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Bí thư Tỉnh ủy.
Quốc hội khoá XI ban hành nghị quyết số 22/2003/QH11, đồng thời Bộ Chính trị ra Quyết định số 878 QĐNS/TW ngày 25/12/2003 về việc chia tách tỉnh Lai Châu và thành lập Đảng bộ, chỉ định Ban chấp hành lâm thời Đảng bộ tỉnh Lai Châu mới. Theo đó tỉnh Lai Châu được tách thành Điện Biên và tỉnh Lai Châu mới.
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]- Các cơ quan, ban Đảng:
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
- Văn phòng Tỉnh ủy
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lai Châu
- Trường Chính trị tỉnh
- Các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy:
- Đảng ủy Công an tỉnh
- Đảng ủy Quân sự tỉnh
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh
- Đảng ủy UBND tỉnh
- Đảng ủy xã, phường
Đại hội Đại biểu Đảng bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Đại hội Đại biểu Đảng bộ | Lần thứ | Thời gian | Đại biểu | Đảng viên Đảng bộ |
Bí thư | Ủy viên cấp ủy |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lai Châu | I | 15-21/10/1963 | 112 chính thức 6 dự khuyết |
~4750 | Trần Quốc Mạnh | 19 chính thức 3 dự khuyết |
| II | 28/3-5/4/1970 | 143 chính thức 13 dự khuyết |
~7000 | Nguyễn Văn Xã | 20 chính thức 3 dự khuyết | |
| III | 26/4-1/5/1975 | 159 chính thức 3 dự khuyết |
~8000 | 23 chính thức 5 dự khuyết | ||
| IV | vòng 1 11-20/11/1976 |
200 chính thức 20 dự khuyết |
~9000 | Bầu đại biểu tham dự Đại hội Đảng toàn quốc | ||
| vòng 2 8-12/3/1977 |
Hoàng Tinh | 31 chính thức 4 dự khuyết | ||||
| V | 27-29/10/1980 | 184 chính thức 16 dự khuyết |
10283 | 37 chính thức 2 dự khuyết | ||
| VI | 20-24/1/1983 | 185 chính thức 15 dự khuyết |
~10500 | Nguyễn Niệm | 39 chính thức 2 dự khuyết | |
| VII | 8-14/10/1986 | 232 chính thức 8 dự khuyết |
~11000 | 41 chính thức 8 dự khuyết | ||
| VIII | 23-27/9/1991 | 248 | ~12000 | 45 | ||
| IX | 3-6/5/1996 | 249 | ~14000 | Lò Văn Puốn | 47 | |
| X | 1-4/1/2001 | 270 | ~15000 | Trịnh Long Biên | ||
| XI | 14-17/12/2005 | 249 | ~16000 | Nguyễn Minh Quang | ||
| XII | 22-24/9/2010 | 300 | ~16000 | Lò Văn Giàng | 55 | |
| XIII | 13-15/10/2015 | ~23000 | Nguyễn Khắc Chử | 50 | ||
| XIV | 21-23/10/2020 | 299 | ~29000 | Giàng Páo Mỷ | 47 | |
| XV | 18-19/9/2025 | 350 | 31578 | Lê Minh Ngân | 47 | |
Bí thư Tỉnh ủy
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Bá Lạc (Trần Quốc Mạnh) |
10/1949-6/1954 | Trưởng ban Ban Cán sự Đảng Lai Châu | |
| 2 | Hoàng Bắc Dũng | 6/1954-5/1955 | Trưởng ban Ban Cán sự Đảng Lai Châu | [2] |
Giai đoạn 1962-nay
[sửa | sửa mã nguồn]| STT | Tên | Nhiệm kỳ | Chức vụ | Tên | Chức vụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần Quốc Mạnh | 1-10/1963 | Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Lai Châu | Quyết Tâm | Phó Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Lai Châu | |
| Nguyễn Văn Xã | ||||||
| 10/1963-8/1966 | Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | Quyết Tâm | Phó Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | |||
| Nguyễn Văn Xã | ||||||
| 2 | Nguyễn Văn Xã | 8/1966-3/1977 | Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | Quyết Tâm | ||
| Lâm Sung | đến 5/1975 | |||||
| Hoàng Tinh | từ 5/1975 | |||||
| 3 | Hoàng Tinh | 3/1977-1/1983 | Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | Nguyễn Niệm | ||
| Lê Ninh | đến 10/1980 | |||||
| Giàng A Páo | từ 10/1980 | |||||
| 4 | Nguyễn Niệm | 1/1983-12/1994 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Giàng A Páo | đến 9/1991 | |
| Lương Quy Nhân | đến 10/1986 | |||||
| Lò Văn Inh | từ 10/1986 | |||||
| Lò Văn Puốn | từ 9/1991 | |||||
| Nguyễn Văn Chải | từ 9/1991 | |||||
| 5 | Lò Văn Puốn | 12/1994-1/2001 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Sùng A Vang | ||
| Trịnh Long Biên | ||||||
| Phạm Ngọc Thiểm | từ 9/2000 | |||||
| Nguyễn Văn Chải | đến 5/1996 | |||||
| Lò Văn Inh | đến 5/1996 | |||||
| 6 | Trịnh Long Biên | 1/2001-1/2004 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Phạm Ngọc Thiểm | ||
| Quàng Văn Binh | từ 11/2001 | |||||
| 7 | Phạm Ngọc Thiểm | 1/2004-12/2005 | Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Lai Châu | Lò Văn Giàng | Phó Bí thư Tỉnh ủy lâm thời Lai Châu | |
| Nguyễn Minh Quang | ||||||
| 8 | Nguyễn Minh Quang | 12/2005-9/2010 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Lò Văn Giàng | Phó Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | |
| Nguyễn Khắc Chử | ||||||
| 9 | Lò Văn Giàng | 9/2010-3/2015 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Nguyễn Khắc Chử | ||
| Tô Như Sơn | đến 3/2014 | |||||
| Đỗ Ngọc An | từ 3/2014 | |||||
| Vũ Văn Hoàn | từ 4/2014 | |||||
| 10 | Nguyễn Khắc Chử | 3/2015-9/2018 | Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | Đỗ Ngọc An | ||
| Vũ Văn Hoàn | ||||||
| Giàng Páo Mỷ | Ủy viên Trung ương Đảng Phó Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
đến 8/2018 | ||||
| 11 | Giàng Páo Mỷ | 9/2018-9/2025 | Ủy viên Trung ương Đảng Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
Đỗ Ngọc An | Phó Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | đến 2/2019 |
| Vũ Văn Hoàn | ||||||
| Trần Tiến Dũng | đến 5/2023 | |||||
| Lê Văn Lương | từ 10/2020 | |||||
| Vũ Mạnh Hà | đến 9/2025 | |||||
| Lê Minh Ngân | từ 9/2025 | |||||
| 12 | Lê Minh Ngân | 9/2025-nay | Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | Sùng A Hồ | Phó Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu | |
| Lê Văn Lương | đến 11/2025 | |||||
| Hà Quang Trung | từ 11/2025 | |||||
| Nguyễn Tuấn Anh | từ 1/2026 | |||||
| Nguyễn Ngọc Vinh | từ 1/2026 |
Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XV (2025 - 2030)
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 19/9/2025, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV tiến hành ra mắt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng bộ tỉnh Lai Châu khóa XV, nhiệm kỳ 2025 - 2030.[3]
| STT | Họ tên | Chức vụ hiện nay |
| 1 | Lê Minh Ngân | Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy [1] |
| 2 | Nguyễn Tuấn Anh | Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư Tỉnh ủy [4] |
| 3 | Sùng A Hồ | Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh |
| 4 | Hà Quang Trung | Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh [5] |
| 5 | Nguyễn Ngọc Vinh | Phó Bí thư Tỉnh ủy [4] |
| 6 | Tống Thanh Hải | Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh |
| 7 | Giàng A Tính | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
| 8 | Tẩn Thị Quế | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh [6] |
| 9 | Thiếu tướng Nguyễn Viết Giang | Giám đốc Công an tỉnh |
| 10 | Tống Thanh Bình | Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường Đoàn Kết |
| 11 | Lê Thị Hường | Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy [7] |
| 12 | Lê Đức Dục | Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
| 13 | Lò Văn Cương | Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy |
| 14 | Đại tá Đặng Vĩnh Thụy | Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự [8] |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Đồng chí Lê Minh Ngân giữ chức Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu nhiệm kỳ 2025 - 2030". Báo Lai Châu điện tử. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2025.
- ^ BAN CÁN SỰ ĐẢNG TỈNH LAI CHÂU (6-1954 - 4-1955)
- ^ "Ra mắt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đảng bộ tỉnh Lai Châu".
- ^ a b Anh Văn (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Lai Châu có 2 tân Phó Bí thư Tỉnh ủy". Báo điện tử VTC News. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ông Hà Quang Trung được bầu làm Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu".
- ^ "Đồng chí Tẩn Thị Quế được bầu giữ chức Phó Chủ tịch HĐND tỉnh khoá XV, nhiệm kỳ 2021 - 2026".
- ^ "Công bố các Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lai Châu về công tác cán bộ".
- ^ "Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ định nhân sự ở Lai Châu".