Thủ Thiêm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Thủ Thiêm
Phường
Vietnam - panoramio (241).jpg
Một góc phường Thủ Thiêm nhìn từ trên cao (ảnh chụp năm 2015)
Hành chính
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Thành phốThủ Đức
Thành lập1997[1]
Địa lý
Tọa độ: 10°46′19″B 106°42′54″Đ / 10,77194°B 106,715°Đ / 10.77194; 106.71500Tọa độ: 10°46′19″B 106°42′54″Đ / 10,77194°B 106,715°Đ / 10.77194; 106.71500
Diện tích3,25 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng428 người
Mật độ132 người/km²
Khác
Mã hành chính27118[2]

Thủ Thiêm là một phường thuộc thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Đây là một phường thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm đang được quy hoạch.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn cảnh Khu đô thị mới Thủ Thiêm nhìn từ tòa nhà Bitexco (ảnh chụp năm 2015)

Phường Thủ Thiêm nằm ở phía tây nam thành phố Thủ Đức, có vị trí địa lý:

Phường có diện tích 3,25 km², dân số năm 2019 là 428 người[3], mật độ dân số đạt 132 người/km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Một góc phường Thủ Thiêm nhìn từ phía Quận 1 vào năm 2008

Dưới thời nhà Nguyễn, địa bàn phường Thủ Thiêm hiện nay gần tương ứng với làng An Lợi Xã thuộc tổng Bình Trị Trung, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định.

Đến thời Pháp thuộc, làng An Lợi Xã hợp nhất với các làng An Lợi Đông và Bình Khánh thành làng An Khánh Xã, lúc này trực thuộc tổng An Bình, quận Thủ Đức, tỉnh Gia Định.

Sau năm 1956, các làng gọi là xã. Năm 1966, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập xã An Khánh Xã vào Đô thành Sài Gòn và chia thành 2 phường An Khánh và Thủ Thiêm thuộc quận 1. Tuy nhiên, đầu năm 1967, các phường An Khánh và Thủ Thiêm lại được tách ra để thành lập quận 9 thuộc Đô thành Sài Gòn.

Năm 1976, quận 9 bị giải thể, các phường An Khánh và Thủ Thiêm được sáp nhập vào huyện Thủ Đức và đổi thành hai xã có tên tương ứng.

Ngày 6 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP[1]. Theo đó:

  • Chuyển xã Thủ Thiêm về Quận 2 mới thành lập
  • Thành lập phường Thủ Thiêm trên cơ sở 135 ha diện tích tự nhiên và 9.325 người của xã Thủ Thiêm
  • Thành lập phường An Lợi Đông trên cơ sở 385 ha diện tích tự nhiên và 5.068 người còn lại của xã Thủ Thiêm.

Đến năm 2019, phường Thủ Thiêm có diện tích 1,51 km², dân số là 304 người, mật độ dân số đạt 201 người/km².

Ngày 9 tháng 12 năm 2020, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1111/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021)[3]. Theo đó:

  • Thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức
  • Sáp nhập toàn bộ 1,74 km² diện tích tự nhiên và 124 người của phường An Khánh vào phường Thủ Thiêm.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Thủ Thiêm có 3,25 km² diện tích tự nhiên và 428 người.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh”.
  2. ^ Tổng cục Thống kê
  3. ^ a ă “Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 năm 2020 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh”.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]