Thủ tướng Malaysia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thủ tướng Malaysia
Mahathir 2019 (cropped).jpg
Đương nhiệm
Mahathir Mohamad

từ 10 tháng 5 năm 2018
Chức vụYang Amat Berhormat
Bổ nhiệm bởiMuhammad V
Nhiệm kỳKhi còn duy trì được sự tín nhiệm của Dewan Rakyat (Hạ viện)
Người đầu tiên giữ chứcAbdul Rahman
Thành lập31 tháng 8 năm 1957
PhóPhó thủ tướng Malaysia
Dinh thựSeri Perdana
WebsiteTrang web chính thức
Coat of arms of Malaysia.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Malaysia

Thủ tướng Malaysia (tiếng Mã Lai: Perdana Menteri Malaysia) là người đứng đầu Nội các của Malaysia và được bầu gián tiếp. Nguyên thủ quốc gia, tức Yang di-Pertuan Agong, là người chính thức bổ nhiệm thủ tướng.[1] Thủ tướng cùng các thành viên Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện. Bộ Thủ tướng (thỉnh thoảng còn gọi là Văn phòng Thủ tướng) là cơ quan mà tại đó thủ tướng thực hiện chức năng và quyền hạn của mình.

Thủ tướng hiện thời của Malaysia là ông Mahathir Mohamad.

Yêu cầu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp Malaysia thì thủ tướng phải là thành viên của Hạ viện và giành được sự tín nhiệm của đa số hạ nghị sĩ. Thủ tướng phải là công dân Malaysia và không phải dân nhập tịch.

Thủ tướng và các thành viên Nội các phải thề trung thành và giữ bí mật trước sự hiện diện của Yang di-Pertuan Agong trước khi đảm nhận chức vụ. Họ không được là thành viên của cơ quan lập pháp ở bất kì bang nào. Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện.

Mặc dù luật pháp quy định rằng Yang di-Pertuan Agong có quyền bổ nhiệm thủ tướng theo ý của mình nhưng chức vụ này luôn luôn được giao cho người đứng đầu đảng chiếm ưu thế về số ghế ở Hạ viện.

Nếu thủ tướng mất đi sự tín nhiệm từ đa số hạ nghị sĩ thì thủ tướng phải đệ trình đơn từ chức trừ khi thủ tướng yêu cầu Yang di-Pertuan Agong giải tán Nghị viện.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng đều đến từ đảng Tổ chức Dân tộc Thống nhất Mã Lai (UMNO) kể từ khi Malaysia giành độc lập. Đây là bộ phận cấu thành lớn nhất trong Barisan Nasional (Mặt trận Quốc gia).

Danh sách thủ tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng:       Tổ chức Dân tộc Thống nhất Mã Lai (UMNO) Liên minh:       Đảng Liên minh (AP) (sau là       Mặt trận Quốc gia (Barisan Nasional) (BN))       Pakatan Harapan

Nhiệm kì Số thứ tự Tên
(Đại diện cho khu vực bầu cử)
Chân dung Vào nhiệm sở Rời nhiệm sở Đảng Liên minh
01 1 Abdul Rahman
Nghị viên Kuala Muda
Tunku abd rahman.jpg 31 tháng 8 năm 1957 19 tháng 8 năm 1959 UMNO AP
02 19 tháng 8 năm 1959 10 tháng 5 năm 1969
03 10 tháng 5 năm 1969 22 tháng 9 năm 1970
2 Abdul Razak
Nghị viên Pekan
Tun Abdul Razak (MY 2nd PM).jpg 22 tháng 9 năm 1970 24 tháng 8 năm 1974
04 24 tháng 8 năm 1974 14 tháng 1 năm 1976 BN
3 Hussein Onn
Nghị viên Johor Timur
Tun Hussein Onn (MY 3rd PM).jpg 14 tháng 1 năm 1976 8 tháng 7 năm 1978
05 8 tháng 7 năm 1978 16 tháng 7 năm 1981
4 Mahathir Mohamad
Nghị viên Kubang Pasu
Mahathir Mohamad 2007.jpg 16 tháng 7 năm 1981 10 tháng 5 năm 1982
06 10 tháng 5 năm 1982 3 tháng 8 năm 1986
07 3 tháng 8 năm 1986 tháng 10 năm 1990
08 tháng 10 năm 1990 24 tháng 4 năm 1995
09 24 tháng 4 năm 1995 29 tháng 11 năm 1999
10 29 tháng 11 năm 1999 31 tháng 10 năm 2003
5 Abdullah Badawi
Nghị viên Kepala Batas
Abdullah Badawi in April 2008.jpg 31 tháng 10 năm 2003 21 tháng 3 năm 2004
11 21 tháng 3 năm 2004 8 tháng 3 năm 2008
12 8 tháng 3 năm 2008 3 tháng 4 năm 2009
6 Najib Razak
Nghị viên Pekan
Najib Razak 2008-08-21.jpg 3 tháng 4 năm 2009 10 tháng 5 năm 2018
13 7 Mahathir Mohamad
Nghị viên Langkawi
Malaysian Prime Minister Mahathir Mohamad (42910851015) (cropped).jpg 10 tháng 5 năm 2018 Đương nhiệm PH

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Laws of Malaysia, Federal Constitution” (PDF) (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp), trang 49.
  2. ^ “Laws of Malaysia, Federal Constitution” (PDF) (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp), trang 50.