Thủ tướng Malaysia
| Thủ tướng Malaysia | |
|---|---|
| Perdana Menteri Malaysia ڤردان منتري مليسيا | |
| Chính phủ Malaysia Văn phòng Thủ tướng | |
| Kính ngữ | Thủ tướng (không chính thức) Yang Amat Berhormat (chính thức) The Right Honourable (trong Khối Thịnh vượng chung) His Excellency (ngoại giao) |
| Loại | Người đứng đầu chính phủ |
| Thành viên của |
|
| Báo cáo tới | Quốc hội |
| Dinh thự | Seri Perdana, Putrajaya |
| Trụ sở | Perdana Putra, Putrajaya |
| Bổ nhiệm bởi | Quốc vương |
| Nhiệm kỳ | Năm năm |
| Tuân theo | Hiến pháp Malaysia |
| Người đầu tiên nhậm chức | Tunku Abdul Rahman |
| Thành lập | 31 tháng 8 năm 1957 |
| Lương bổng | 22.826,65 ringgit Malaysia / 5.106 đô la Mỹ mỗi tháng[1] |
| Website | www |
Thủ tướng Malaysia (tiếng Mã Lai: Perdana Menteri Malaysia) là người đứng đầu chính phủ của Malaysia. Thủ tướng là người đứng đầu Nội các, do quốc vương chính thức bổ nhiệm.[2] Thủ tướng cùng các thành viên Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện. Văn phòng Thủ tướng là cơ quan mà tại đó thủ tướng thực hiện chức năng và quyền hạn của mình.
| Chính trị và chính phủ Malaysia |
Thủ tướng đương nhiệm của Malaysia là Anwar Ibrahim.
Yêu cầu
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Hiến pháp Malaysia thì thủ tướng phải là thành viên của Hạ viện và giành được sự tín nhiệm của đa số hạ nghị sĩ. Thủ tướng phải là công dân Malaysia và không phải dân nhập tịch.
Thủ tướng và các thành viên Nội các phải thề trung thành và giữ bí mật trước sự hiện diện của Yang di-Pertuan Agong trước khi đảm nhận chức vụ. Họ không được là thành viên của cơ quan lập pháp ở bất kì bang nào. Nội các chịu trách nhiệm tập thể trước Nghị viện.
Mặc dù luật pháp quy định rằng Yang di-Pertuan Agong có quyền bổ nhiệm thủ tướng theo ý của mình nhưng chức vụ này luôn luôn được giao cho người đứng đầu đảng chiếm ưu thế về số ghế ở Hạ viện.
Nếu thủ tướng mất đi sự tín nhiệm từ đa số hạ nghị sĩ thì thủ tướng phải đệ trình đơn từ chức trừ khi thủ tướng yêu cầu Yang di-Pertuan Agong giải tán Nghị viện.[3]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. (tháng 1 năm 2013) |
Danh sách thủ tướng
[sửa | sửa mã nguồn]Đảng: Tổ chức Dân tộc Mã Lai Thống nhất (UMNO)
Liên minh: Đảng Liên minh (AP) (sau là Mặt trận Quốc gia (Barisan Nasional) (BN)
| Nhiệm kì | Số thứ tự | Tên (Đại diện cho khu vực bầu cử) |
Chân dung | Vào nhiệm sở | Rời nhiệm sở | Đảng | Liên minh |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01 | 1 | Abdul Rahman Nghị viên Kuala Muda |
31 tháng 8 năm 1957 | 19 tháng 8 năm 1959 | UMNO | AP | |
| 02 | 19 tháng 8 năm 1959 | 10 tháng 5 năm 1969 | |||||
| 03 | 10 tháng 5 năm 1969 | 22 tháng 9 năm 1970 | |||||
| 2 | Abdul Razak Nghị viên Pekan |
22 tháng 9 năm 1970 | 24 tháng 8 năm 1974 | ||||
| 04 | 24 tháng 8 năm 1974 | 14 tháng 1 năm 1976 | BN | ||||
| 3 | Hussein Onn Nghị viên Johor Timur |
14 tháng 1 năm 1976 | 8 tháng 7 năm 1978 | ||||
| 05 | 8 tháng 7 năm 1978 | 16 tháng 7 năm 1981 | |||||
| 4 | Mahathir Mohamad Nghị viên Kubang Pasu |
16 tháng 7 năm 1981 | 10 tháng 5 năm 1982 | ||||
| 06 | 10 tháng 5 năm 1982 | 3 tháng 8 năm 1986 | |||||
| 07 | 3 tháng 8 năm 1986 | tháng 10 năm 1990 | |||||
| 08 | tháng 10 năm 1990 | 24 tháng 4 năm 1995 | |||||
| 09 | 24 tháng 4 năm 1995 | 29 tháng 11 năm 1999 | |||||
| 10 | 29 tháng 11 năm 1999 | 31 tháng 10 năm 2003 | |||||
| 5 | Abdullah Badawi Nghị viên Kepala Batas |
Tập tin:Abdullah Badawi in April 2008.jpg | 31 tháng 10 năm 2003 | 21 tháng 3 năm 2004 | |||
| 11 | 21 tháng 3 năm 2004 | 8 tháng 3 năm 2008 | |||||
| 12 | 8 tháng 3 năm 2008 | 3 tháng 4 năm 2009 | |||||
| 6 | Najib Razak Nghị viên Pekan |
3 tháng 4 năm 2009 | 10 tháng 5 năm 2018 | ||||
| 13 | 7 | Mahathir Mohamad Nghị viên Langkawi |
10 tháng 5 năm 2018 | 1 tháng 3 năm 2020 | PPBM | PH | |
| 8 | Muhyiddin Yassin Nghị viên Pagoh |
1 tháng 3 năm 2020 | 21 tháng 8 năm 2021 | PN | |||
| 9 | Ismail Sabri Yaakob Nghị viên Bera |
21 tháng 8 năm 2021 | 24 tháng 11 năm 2022 | UMNO | BN | ||
| 14 | 10 | Anwar Ibrahim Nghị viên Tambun |
24 tháng 11 năm 2022 | Đương nhiệm | PPBM | PH |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "CPPS Policy Factsheet: Remuneration of Elected Officials in Malaysia" (PDF). Centre for Public Policy Studies. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2016.
- ^ "Laws of Malaysia, Federal Constitution" (PDF) (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013., trang 49.
- ^ "Laws of Malaysia, Federal Constitution" (PDF) (bằng tiếng Anh). Attorney General's Chambers. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013., trang 50.