Thủy Liễu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thủy Liễu
Địa lý
Tọa độ: 9°45′31″B 105°12′36″Đ / 9.75861°B 105.21000°Đ / 9.75861; 105.21000Tọa độ: 9°45′31″B 105°12′36″Đ / 9.75861°B 105.21000°Đ / 9.75861; 105.21000
Diện tích 37,89 km²[1]
Dân số (1999)  
 Tổng cộng 12.306 người[1]
 Mật độ 325 người/km²
Hành chính
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Kiên Giang
Huyện Gò Quao
Thành lập 1983[2]
Mã hành chính 30967[1]

Thủy Liễu là một thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.

Xã có diện tích 37,89 km², dân số năm 1999 là 12.306 người,[1] mật độ dân số đạt 325 người/km².

Theo nhà văn Bình Nguyên Lộc (trước 1975) Tên xã THủy Liễu là do vua Gia Long khi tẩu quốc chạy đến đây đặt ra tên này. Truyện kể khi đặt chân đến nơi này thuyền của nhà vua không còn thực phẩm. Có một bà lão dâng lên vua một chén bần(trái cây bần) dầm nước mắm. đang cơn đói nhà vua ăn cơm ngon quá bèn hỏi bà lão địa danh nơi đây là gì ? Bà lão thưa là Cả bần vì nơi đây cây bần mọc như rừng nhà vua bèn nhìn cây lạ mà mình vừa ăn song, thấy cây giống như cây Liễu mà lại mọc dưới nước bèn đặt tên cho nơi đây là Thủy Liễu cho đến ngày nay trở thành địa danh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ 107/1983/QĐ-HĐBT

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]