Gò Quao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gò Quao
Huyện Gò Quao
Huyện
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhKiên Giang
Huyện lỵthị trấn Gò Quao
Trụ sở UBNDĐường 30/4, thị trấn Gò Quao
Phân chia hành chính1 thị trấn, 10 xã
Thành lập1920
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDVõ Văn Trà
Chủ tịch HĐNDNguyễn Xuân Hoài
Bí thư Huyện ủyNguyễn Thanh Long
Địa lý
Tọa độ: 9°43′39″B 105°16′39″Đ / 9,727561°B 105,277496°Đ / 9.727561; 105.277496
Diện tích439,51 km²
Bản đồ huyện Gò Quao
Dân số (2020)
Tổng cộng133.776 người[1]
Thành thị10.093 người (8%)
Nông thôn123.683 người (92%)
Mật độ304 người/km²
Khác
Mã hành chính907[2]
Biển số xe68-E1
Websitegoquao.kiengiang.gov.vn

Gò Quao là một huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Gò Quao nằm ở phía đông phần giữa của tỉnh Kiên Giang, có vị trí địa lý:

Huyện Gò Quao có diện tích 439,51 km², dân số năm 2020 là 133.776 người[1], mật độ dân số đạt 304 người/km².

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Gò Quao có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Gò Quao (huyện lỵ) và 10 xã: Định An, Định Hòa, Thới Quản, Thủy Liễu, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20 tháng 5 năm 1920, thực dân Pháp lập quận Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá, gồm 2 tổng là: tổng Kiên Định có 5 làng, tổng Thanh Biên có 7 làng.

Ngày 24 tháng 11 năm 1925, chuyển tổng Thanh Biên sang quận An Biên, quận Gò Quao còn lại tổng Kiên Định.

Sau năm 1956, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã đổi tên quận Gò Quao thành quận Kiên Hưng thuộc tỉnh Kiên Giang vừa mới thành lập.

Năm 1961, lại giao quận Kiên Hưng về cho tỉnh Chương Thiện quản lý.

Về phía chính quyền Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam), tên huyện Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá vẫn được duy trì cho tới năm 1975.

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền quân quản Cộng hòa miền Nam Việt Nam của tỉnh Rạch Giá lúc bấy giờ vẫn đặt huyện Gò Quao thuộc tỉnh Rạch Giá cho đến đầu năm 1976.

Từ năm 1976 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Từ tháng 2 năm 1976, Gò Quao trở thành tên huyện của tỉnh Kiên Giang, gồm có 7 xã là: Định An, Định Hòa, Thới Quản, Thủy Liễu, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Phước, Vĩnh Tuy.

Ngày 10 tháng 10 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 109-HĐBT[3] về việc chia xã Vĩnh Hoà Hưng thành bốn xã lấy tên là xã Vĩnh Hoà Hưng, xã Vĩnh Hoà Thạnh, xã Vĩnh Hoà Dũng và xã Vĩnh Hiệp Hoà.

Ngày 27 tháng 9 năm 1983, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 107-HĐBT[4] về việc:

  • Chia xã Vĩnh Tuy thành 3 xã lấy tên là xã Vĩnh Tuy, xã Vĩnh Thắng và xã Vĩnh Hùng
  • Chia xã Thới Quản thành 2 xã lấy tên là xã Thới Quản và xã Thới An
  • Chia xã Thuỷ Liễu thành 2 xã lấy tên là xã Thuỷ Liễu và xã Thuỷ Tiến
  • Chia xã Định Hoà thành 2 xã lấy tên là xã Định Hoà và xã Định Thành
  • Chia xã Định An thành 2 xã lấy tên là xã Định An và xã Tân Hoà Lợi
  • Chia xã Vĩnh Phước thành 3 xã lấy tên là xã Vĩnh Phước, xã Phước Tân và xã Phước An.

Ngày 24 tháng 5 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 92-HĐBT[5] về việc giải thể các xã: Vĩnh Thắng, Vĩnh Hùng, Thới An, Thủy Tiến, Định Thành, Tân Hòa Lợi, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Hòa Thạnh, Vĩnh Hòa Dũng, Vĩnh Hiệp Hòa, Phước Tân để thành lập lập thị trấn Gò Quao và 2 xã: Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam.

Huyện Gò Quao lúc này gồm có thị trấn Gò Quao và 8 xã: Định An, Định Hòa, Thới Quản, Thủy Liễu, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Phước, Vĩnh Tuy.

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 23-CP[6] về việc chia xã Vĩnh Phước thành 2 xã: Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B.

Ngày 14 tháng 11 năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2001/NĐ-CP[7] về việc thành lập xã Vĩnh Thắng trên cơ sở 3.383 ha diện tích tự nhiên và 10.325 nhân khẩu xã Vĩnh Tuy.

Cuối năm 2004, huyện Gò Quao có thị trấn Gò Quao và 10 xã là: Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Định Hòa, Thới Quản, Định An, Thủy Liễu, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Tuy, Vĩnh Thắng.

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2005/NĐ-CP[8] về việc điều chỉnh 280 ha diện tích tự nhiên và 1.230 nhân khẩu của xã Vĩnh Phước B về thị trấn Gò Quao quản lý.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số đến 31 tháng 12 năm 2020 - tỉnh Kiên Giang” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ Tổng cục Thống kê
  3. ^ “Quyết định 109-HĐBT phân vạch địa giới xã thuộc tỉnh Kiên Giang”. Thư viện pháp luật. 10 tháng 10 năm 1981.
  4. ^ “Quyết định 107-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã, phường và thị trấn Kiến Lương thuộc tỉnh Kiên Giang”. Thư viện pháp luật. 27 tháng 9 năm 1983. Truy cập 16 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ Quyết định 92-HĐBT năm 1988 về việc điều chỉnh địa giới huyện Châu Thành để mở rộng địa giới thị xã Rạch Giá; thành lập phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Châu Thành, An Minh, Gò Quao, Hòn Đất; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hà Tiên và huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang
  6. ^ “Nghị định 23-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang”. Văn bản pháp luật (vanbanphapluat.co). 18 tháng 3 năm 1997.
  7. ^ “Nghị định 84/2001/NĐ-CP về việc thành lập các xã, phường thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Tân Hiệp, Giồng Riềng và thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang”. Thư viện pháp luật. 14 tháng 11 năm 2001.
  8. ^ “Nghị định 97/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang”. Thư viện pháp luật. 26 tháng 7 năm 2005. Truy cập 16 tháng 8 năm 2015.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Danh sách các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Kiên Giang