Thalassoma noronhanum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thalassoma noronhanum
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Thalassoma
Loài (species)T. noronhanum
Danh pháp hai phần
Thalassoma noronhanum
(Boulenger, 1890)

Thalassoma noronhanum, thường được gọi là bàng chài Noronha, là một loài cá biển thuộc chi Thalassoma trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1890. Trước đây, T. noronhanum được ghi nhận với danh pháp khoa họcJulis noronhana[1].

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

T. noronhanum có phạm vi phân bố rộng rãi ở vùng biển Tây Nam Đại Tây Dương. Đây là một loài đặc hữu của vùng biển Brazil. Nó được tìm thấy từ bang Maranhão trải dài đến bang Santa Catarina, bao gồm tất cả các hòn đảo ngoài đại dương. T. noronhanum sinh sống xung quanh các rạn san hôbãi đá ngầm gần bờ cho đến ngoài khơi (hoặc núp trong các túi bọt biển) ở độ sâu được ghi nhận trong khoảng 60 m[1][2].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

T. noronhanum trưởng thành có chiều dài tối đa được ghi nhận là khoảng 14 cm. Cá mái giai đoạn đầu chủ yếu có màu nâu sẫm và trắng, trong khi cá đực ở giai đoạn cuối có màu xanh lam và tím hồng[1].

Số gai ở vây lưng: 8; Số tia vây mềm ở vây lưng: 13; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 11; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây mềm ở vây bụng: 5; Số tia vây mềm ở vây ngực: 12 - 14; Số vảy đường bên: 26 - 27[3].

T. noronhanum là loài chuyên "dọn dẹp" các ký sinh trùng hay những lớp da vảy bám trêm cơ thể cá khác. Một nhóm khoảng từ 10 đến hơn 400 cá thể (chủ yếu là cá con và cá mái) đã được quan sát là có hành vi này. Thức ăn của chúng cũng là các loài động vật không xương sống nhỏ và động vật phù du. Chúng sống thành từng nhóm nhỏ, gồm một con đực thống lĩnh "hậu cung cá mái", nhưng cũng có thể sinh sản theo cặp[1][2]. Loài này được đánh bắt nhằm mục đích thương mại cá cảnh[1].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Thalassoma noronhanum”. Sách Đỏ IUCN. 
  2. ^ a ă Thalassoma noronhanum (Boulenger, 1890)”. FishBase. 
  3. ^ Rocha, Guimarães & Gasparini (2001), sđd, tr.106