That's So Raven

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
That's So Raven
That's So Raven.png
Thể loạiHài kịch tình huống
Sáng lập
Diễn viên
Hòa âm, phối khíJohn Coda
Nhạc dạo"That's So Raven" bởi Raven-Symoné, Orlando Brown và Anneliese van der Pol
Nhạc kết"That's So Raven (không lời)" (ngoại trừ tập 89)
Quốc giaHoa Kỳ
Ngôn ngữTiếng Anh
Số mùa4
Số tập100 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất
Nhà sản xuất
  • Walter Barnett (Mùa 1)
  • Patty Gary Cox (Mùa 2–3)
Địa điểm
Bố trí cameraQuay băng; Quay nhiều máy
Thời lượng23 phút
Công ty sản xuất
Nhà phân phốiBuena Vista Television
Trình chiếu
Kênh trình chiếuDisney Channel
Định dạng hình ảnh480i
Phát sóng17 tháng 1, 2003 (2003-01-17) – 10 tháng 11, 2007 (2007-11-10)
Thông tin khác
Chương trình liên quan
Liên kết ngoài
Trang chủ chính thức

That's So Raven (hay còn được biết đến với tên gọi Raven là thế đấy bởi Disney Channel Asia) là một loạt phim hài kịch tình huống dành cho thiếu niên, được phát sóng lần đầu tiên trên Disney Channel từ ngày 17 tháng 1 năm 2003 đến ngày 10 tháng 11 năm 2007. Lấy bối cảnh tại San Francisco, loạt phim có sự tham gia của nữ diễn viên người Mỹ Raven-Symoné trong vai Raven Baxter, một cô gái có khả năng ngoại cảm đặc biệt bằng việc nhìn thấy những sự việc xảy ra trong tương lai gần hoặc quá khứ một cách mơ hồ, cũng như cách Raven và những người bạn giải quyết một loạt những tình huống liên quan đến linh cảm của cô, nhưng thường xuyên dẫn đến những rắc rối và tình huống vui nhộn đến cho bản thân, gia đình và bạn bè. Orlando BrownAnneliese van der Pol hóa thân thành những những người bạn thân nhất của Raven, Eddie Thomas và Chelsea Daniels, bên cạnh Kyle Massey trong vai người em trai tinh nghịch của cô Cory và T'Keyah Crystal KeymáhRondell Sheridan lần lượt trong vai cha mẹ của cô, Tanya và Victor Baxter.

That's So Raven là một trong những loạt phim thu hút lượng người xem cao nhất trên Disney Channel ở thời điểm phát sóng, cũng như là loạt phim đầu tiên trong lịch sử của kênh truyền hình được sản xuất đến 100 tập.[1] Nó đã nhận được nhiều giải thưởng và đề cử khác nhau, bao gồm hai đề cử giải Primetime Emmy cho Chương trình thiếu nhi xuất sắc nhất vào năm 2005 và 2007. Sau khi kết thúc, hai loạt phim phụ đã được thực hiện dựa trên That's So Raven: Cory in the House do Kyle Massey thủ vai chính từ năm 2007 đến 2008, và Raven's Home với sự tham gia của Raven-Symoné và Anneliese van der Pol với cốt truyện liên quan đến việc Raven và Chelsea cùng nhau nuôi dạy con cái, bắt đầu phát sóng vào năm 2017.[2][3][4]

Danh sách tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

That's So Ravenloạt phim truyền hình gốc của Disney có số tập dài thứ hai trong lịch sử, với mức độ phổ biến kéo dài đã giúp nó kéo dài từ 65 tập thành 100 tập. Tập cuối cùng được sản xuất là "The Way We Were", nhưng sau đó "Checkin 'Out" đã được sản xuất. Mặc dù về mặt thời gian là tập cuối cùng, nhưng những tập phim trên lại không được phát sóng cuối cùng; thay vào đó là tập "Where There's Smoke".

MùaTậpPhát sóng gốc
Phát sóng lần đầuPhát sóng lần cuối
12117 tháng 1, 2003 (2003-01-17)5 tháng 3, 2004 (2004-03-05)
2223 tháng 10, 2003 (2003-10-03)24 tháng 9, 2004 (2004-09-24)
3351 tháng 10, 2004 (2004-10-01)16 tháng 1, 2006 (2006-01-16)
42220 tháng 2, 2006 (2006-02-20)10 tháng 11, 2007 (2007-11-10)

Diễn viên và nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Raven-Symoné (thường được đề cập là Raven), trong vai Raven Lydia Baxter, nhân vật chính: Một cô gái tinh nghịch, vui vẻ và hài hước, quan tâm đến bạn bè, có khả năng biết trước mọi việc (tiên tri).
  • Kyle Massey trong vai Cory Baxter. Là em của Raven, luôn luôn làm chị bực mình và thích kể tội của chị ra cho bố và mẹ.
  • Rondell Sheridan trong vai Victor Baxter: Là bố của Raven và Cory, vui vẻ, nghiêm khắc vì những lỗi của Raven và Cory và là một nhà bếp giỏi, thích phim thể loại disco.
  • T'Keyah Crystal Keymah trong vai Tanya Baxter (mùa 1-3): là người luôn yêu thương con và quan tâm con,thích phim thể loại disco.
  • Anneliese van der Pol trong vai Chelsea Daniels: Là bạn thân của Raven, luôn đi cùng Raven và có những lời khuyên cho Raven, thích làm cảnh sát. Ăn chay và chơi bóng bàn rất giỏi.
  • Orlando Brown trong vai Edward "Eddie" Thomas: Là bạn thân của Raven, thích chơi bóng rổ và nhạc.

Nhượng quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Thương hiệu That's So Raven đã được phát triển tương tự như cách Disney Channel đã áp dụng với Lizzie McGuire. Raven có một dòng quần áo, phát hành DVD, tiểu thuyết, đồ dùng phòng ngủ, nước hoa, một dòng board game trên Girl Talk,[5] ba trò chơi video[6] và hai album nhạc phim, That's So RavenThat's So Raven Too!.

Vào tháng 2 năm 2005, đồ chơi That's So Raven đã được giới thiệu trong Bữa ăn vui vẻ của McDonald. Vào tháng 4 năm 2005, một con búp bê dựa trên Raven Baxter đã được phát hành[7] và một con khác được phát hành vào năm sau.

Vào tháng 9 năm 2005, một loại nước hoa và máy nghe nhạc MP3 cũng được sản xuất dựa theo loạt phim. Sau đó, dòng sản phẩm quần áo cũng được bày bán tại các cửa hàng của Macy's. Tính đến năm 2006, những sản phẩm liên quan đến That's So Raven đã đạt được doanh thu 400 triệu đô la.[8]

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt tiểu thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

  1. What You See Is What You GetSmell of Victory & A Dog by Any Other Name
  2. Rescue MeDriven To Insanity & Mother Dearest
  3. In Raven We TrustTest of Friendship & Saturday Afternoon Fever
  4. Step UpDissin' Cousins & Party Animal
  5. Family AffairIf I Only Had a Job & Teach Your Children Well
  6. 2 Good 2 B TrueTo See or Not to See & Ye Olde Dating Game
  7. Tell It Like It IsCampaign in the Neck & Separation Anxiety
  8. Dueling Divas'A Fight at the Opera & The Parties
  9. Showtime!Wake Up, Victor & A Fish Called Raven
  10. PsychedPsychics Wanted & Saving Psychic Raven
  11. Boyfriend BluesFour's a Crowd & Blue in the Face
  12. Be MineHearts And Minds & Close Encounters of the Nerd Kind
  13. The Real DealThat's So Not Raven & Run, Raven, Run
  14. Over the TopOut of Control & He's Got the Power
  15. Rebel RavenClothes Minded & Spa Day Afternoon
  16. SuperstarRadio Heads & The Road to Audition
  17. House PartyHizzouse Party & Leave It to Diva
  18. Queen of HeartsThere Goes the Bride & Royal Treatment
  19. Raven RocksA Goat's Tale & Boyz 'N Commotion
  20. Extreme FeverExtreme Cory & When There's Smoke

Trò chơi video[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seidman, Robert (13 tháng 8 năm 2009). “On T.O., Jim Roe and how some media covers cable ratings (AKA I have T.O.'s back on this)”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Wagmeister, Elizabeth (27 tháng 10 năm 2016). “Raven-Symoné to Exit ‘The View’ for Disney Channel’s ‘That’s So Raven’ Spinoff”. Variety. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ de Morales, Lisa (27 tháng 10 năm 2016). “Raven-Symoné Becomes Latest To Leave ‘The View’”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ Snetiker, Marc (4 tháng 4 năm 2017). “That's So Raven spin-off Raven's Home a go at Disney Channel”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2006.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  6. ^ “Yahoo”. Videogames.yahoo.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  7. ^ “Collectible Barbies: Become A Barbie Collector - Barbie Signature”. Barbiecollector.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ Vanderberg, Marcus (16 tháng 3 năm 2005). “BHM Star: Raven-Symoné”. AOL Black Voices. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:ABC Kids