Thiệu Hợp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thiệu Hợp thuộc huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.

Thiệu Hợp

Hành chính
TỉnhThanh Hóa
HuyệnThiệu Hóa
Địa lý
Diện tích7,12 km² [1]
Dân số (1999)
Tổng cộng7.496 người[2]
Dân tộcKinh
Khác
Mã hành chính15805[3]

Địa giới hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Thiệu Hợp nằm ở phía bắc của huyện Thiệu Hóa, thuộc tả ngạn sông Chu.

Đây là địa phương có tuyến Đường cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa đi qua đang được xây dựng.

Lịch sử hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng đất thuộc xã Thiệu Hợp ngày nay, vào đầu thế kỉ 19 là các thôn xã thuộc tổng Phùng Cầu, huyện Thụy Nguyên, phủ Thiệu Thiên[4].

Cuối năm 1945, huyện Thụy Nguyên đổi thành huyện Thiệu Hóa.

Sau năm 1945, các thôn làng nêu trên thuộc các xã Duy Tân và Quảng Thịnh, huyện Thiệu Hóa. Năm 1953, xã Quảng Thịnh chia thành các xã Thiệu Quang, Thiệu Thịnh và một phần xã Thiệu Hợp[5] còn xã Duy Tân chia thành các xã Thiệu Nguyên, Thiệu Duy và một phần xã Thiệu Hợp (các thôn Chấn Long và Thắng Long)[6].

Năm 1977, xã Thiệu Hợp cùng với các xã phía bắc sông Chu của huyện Thiệu Hóa sáp nhập với huyện Yên Định thành huyện Thiệu Yên[7].

Năm 1996, xã Thiệu Hợp thuộc huyện Thiệu Hóa mới tái lập[8].

Hiện nay, xã Thiệu Hợp gồm có các làng[4]:

  • Chấn Long: đầu thế kỉ 19 là thôn Nạp thuộc xã An Xá, tổng Phùng Cầu, sau năm 1945 đổi thành Chấn Long.
  • Yên Xá: tên cũ là Quản Xá.
  • Nam Bằng và Bắc Bằng: trước đây đều thuộc làng Bằng Trình, tên nôm là làng Trịnh.
  • Thắng Long.

Các làng nói trên chia thành 9 thôn gồm: Quản Xá 1, Quản Xá 2, Nam Bằng 1, Nam Bằng 2, Bắc Bằng, Chấn Long 1, Chấn Long 2, Thắng Long, Hợp Thắng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện trên bản đồ - Địa danh hành chính thể hiện trên bản đồ tỉnh Thanh Hóa (Quyển 2)”. Công báo. 161+162: 8832. Ngày 1 tháng 3 năm 2007. 
  2. ^ Kết quả Tổng điều tra dân số năm 1999, dẫn theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTNMT.
  3. ^ Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
  4. ^ a ă Ban nghiên cứu và biên soạn lịch sử Thanh Hoá (2000). Tên làng xã Thanh Hóa, tập I. Nhà xuất bản Thanh Hóa. tr. 144. 
  5. ^ Phạm Tấn (chủ biên) (2010). Địa chí huyện Thiệu Hóa. Hà Nội: Khoa học xã hội. tr. 124-125. 
  6. ^ Phạm Tấn (chủ biên) (2010). Địa chí huyện Thiệu Hóa. Hà Nội: Khoa học xã hội. tr. 124. 
  7. ^ Quyết định số 177-CP ngày 05 tháng 7 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ về việc hợp nhất và điều chỉnh địa giới một số huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  8. ^ Nghị định số 72-CP ngày 18 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Quan Hoá, Như Xuân, Đông Sơn, Thiệu Yên thuộc tỉnh Thanh Hóa.