Tiếng Nanai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nanai

Нанай, Нанайэ (Nanaj, Nanaje)
Sử dụng tại Nga,
 Trung Quốc
Khu vựcViễn Đông Nga,
Hắc Long Giang
Tổng số người nói1.400
Dân tộcNgười Nanai
Phân loạiTungus
Phương ngữ
Nanai
Akani
Birar
Samagir
Hệ chữ viếtBảng chữ cái Kirin
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3gld
Glottolognana1257[1]

Tiếng Nanai (còn gọi là Gold hoặc Hezhen) là ngôn ngữ của người NanaiSiberia, và một thiểu số ở tỉnh Hắc Long Giang, Trung Quốc, nơi được gọi là Hezhe.

Có khoảng 1.400 người nói tiếng trong số 17.000 người Nanai, nhưng hầu hết (đặc biệt là thế hệ trẻ) thông thạo tiếng Nga hoặc tiếng Trung Quốc, và chủ yếu là sử dụng một trong những ngôn ngữ này để giao tiếp.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Chính tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Nanai”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Lewis 2009. Nanai. Ethnologue. 18th ed., 2015. Truy cập 18/08/2015.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]