Tiếng Mãn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Manchu
ᠮᠠᠨᠵᡠ ᡤᡳᠰᡠᠨ manju gisun
Sử dụng tại Trung Quốc
Khu vực Hắc Long Giang, Siberia
Tổng số người nói 18 (năm 2007)[1]
Dân tộc 10,7 triệu người Mãn (thống kê năm 2000)
Phân loại Tungus
  • Southern
    • Manchu group
      • Manchu
Phương ngữ
Hệ chữ viết Manchu alphabet (Mongolian script)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 mnc
ISO 639-3 mnc
Glottolog manc1252[2]

Tiếng Mãn Châu hay Tiếng Mãn, thuộc họ ngôn ngữ Tungus, là tiếng mẹ đẻ của người Mãn Châu ở vùng Đông Bắc Trung Quốc và từng là một trong những ngôn ngữ chính thức của triều đại nhà Thanh (1636-1911).

Tiếng Mãn Châu đang có nguy cơ mất đi. Hiện nay, hầu hết người Mãn Châu nói tiếng Quan Thoại. Chỉ có chưa đến 70 người dùng tiếng Mãn Châu như tiếng mẹ đẻ hoặc pha trộn trong tổng số gần 10 triệu người Mãn Châu. Mặc dù tiếng Tích Bá, có 40.000 người sử dụng, được xem là giống với tiếng Mãn Châu, nhưng người nói tiếng Tích Bá lại sống ở miền viễn tây Tân Cương và là dân tộc khác với người Mãn Châu.[3][4][5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lague, David (ngày 16 tháng 3 năm 2007). “China's Manchu speakers struggle to save language”. The New York Times. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Manchu”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Ma, Yin: Die nationalen Minderheiten in China, p. 250. Verlag für fremdsprachige Literatur, Beijing, 1990, ISBN 7-119-00010-1.
  4. ^ Asiatic journal and monthly miscellany. PRINTED BY J. L. COX AND SONS, 75, GREAT QUEEN STREET, LINCOLN'S-INN FIELDS: Wm. H. Allen & Co. MAY-AUGUST, 1837. tr. 197. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  5. ^ Asiatic journal and monthly miscellany. PRINTED BY J. L. COX AND SONS, 75, GREAT QUEEN STREET, LINCOLN'S-INN FIELDS: Wm. H. Allen & Co. MAY-AUGUST, 1837. tr. 198. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)