Tiểu quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiểu cường quốc hay Quyền hạn nhỏ (tiếng Anh : Small power) là một nước có chủ quyền, sở hữu sức mạnh thấp nhất trong cách phân chia sức mạnh của các cường quốc trên thế giới.

Vào cuối thế kỷ 16, nhà tư tưởng chính trị Ý Giovanni Botero đã chia thế giới thành ba loại nước (theo tiếng Ý) - grandissime (đế quốc), mezano (trung cường) và piccioli (các cường quốc nhỏ). Tương ứng trong tiếng Anh là great power, middle power, small power. Trong đó, small power là khái niệm chỉ một nước có năng lực quốc gia (sức mạnh tổng hợp quốc gia) ở mức độ nhỏ. Power được dùng chỉ năng lực quốc gia (sức mạnh tổng hợp quốc gia) theo nghĩa chung, nhưng trong tiếng Việt thường được dịch thành khái niệm "Cường" với một ý nghĩa mang sắc thái rất khác, nó mang tính chất nhấn mạnh mức độ của tình trạng. Đồng nghĩa sẽ có một lớp quốc gia thấp hơn mức Tiểu cường quốc (gọi là tiểu nhược quốc).

Đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chính thức về tiểu cường quốc (quyền hạn nhỏ). Do đó, chúng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, như Thorhallsson và Steinsson chỉ ra: sự thiếu hụt các nguồn lực, thiếu khả năng xác định quyền lực và tầm ảnh hưởng là vấn đề trung tâm đối với hầu hết các định nghĩa về tiểu cường quốc (quyền hạn nhỏ).[1] Yếu tố phổ biến nhất để xác định loại quyền hạn này là kích thước dân số. Bên cạnh quy mô dân số, các biến số khác như lãnh thổ, kinh tế và khả năng quân sự cũng được sử dụng.[1]

Mặc dù yếu tố phổ biến nhất để xác định các cường quốc nhỏ là quy mô dân số, nhưng không có sự nhất trí về việc các quốc gia đông dân được định nghĩa là các cường quốc nhỏ hay trung bình như thế nào. Mặc dù các nước có ít hơn 10 hoặc 15 triệu dân được coi là nhỏ bởi hầu hết các học giả, nhưng nước có tới 30 triệu người đôi khi vẫn được coi là nhỏ.[1] Các học giả khác nghĩ về kích thước như một khái niệm tương đối, họ tập trung vào khía cạnh ảnh hưởng nhiều hơn, ảnh hưởng của các đại cường quốc lớn và các cường quốc tầm trung lớn hơn nhiều so với các cường quốc nhỏ. [2] Các nước nhỏ hầu như không có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống chính trị quốc tế.[3]

Danh sách các tiểu cường (quyền hạn nhỏ)[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách những quốc gia được mô tả là Quyền hạn nhỏ:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Thorhallsson, Baldur; Steinsson, Sverrir (24 tháng 5 năm 2017). “Small State Foreign Policy”. doi:10.1093/acrefore/9780190228637.001.0001/acrefore-9780190228637-e-484. 
  2. ^ Morgenthau, Hans (1972). Science: Servant or Master?. New American Library. 
  3. ^ Keohane, Robert O. (tháng 4 năm 1969). “Lilliputians' Dilemmas: Small States in International Politics”. International Organization 23 (2): 291–310. ISSN 1531-5088. doi:10.1017/S002081830003160X. , truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018.
  4. ^ a ă â b c Small States and International Security: Europe and Beyond, Routledge, 14/03/2014, trang 130
  5. ^ a ă â b c d đ “Why Small Powers Also Deserve Respect”. 22 tháng 11 năm 1993. Truy cập 22 tháng 8 năm 2018. 
  6. ^ “Small States' Responses to the Great Depression: A case study of Bulgaria” (PDF). ecpr.eu. Truy cập 22 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ a ă â b c Lessons From Europe For the Economic Policy of Small States, March 2007
  8. ^ “Connecting the Basque and Icelandic Cases: An Ethnographic Chronicle about Democratic Regeneration”. 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2018. 
  9. ^ The Influence of Small States in the EU, UCD Dublin European Institute , 2008
  10. ^ Latvia: Some Notes on Small State Security Lưu trữ 23/05/2014, tại Wayback Machine., 26/02/2014. Truy cập 22 tháng 8 năm 2018
  11. ^ interdependencies of a small state, 2012
  12. ^ P Balík, role of small states in international organizations, 2008