Trương Thế Vinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Thế Vinh
SinhTrương Thế Vinh
1 tháng 1, 1984 (35 tuổi)
Đà Nẵng,  Việt Nam
Nơi cư trúThành phố Hồ Chí Minh,  Việt Nam
Quốc tịch Việt Nam
Tên khácVoi biển
Dân tộcKinh
Học vấnĐại học Kinh tế TP.HCM
Nghề nghiệpCa sĩ
Diễn viên truyền hình
Diễn viên điện ảnh
Người mẫu
Người dẫn chương trình
Năm hoạt động2001 - nay
Quê quánĐà Nẵng,  Việt Nam
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Hợp tác vớiMP5 (2001 - 2004)

Trương Thế Vinh tên thật là Nguyễn Xuân Vinh (sinh ngày 1 tháng 01 năm 1984 tại Đà Nẵng) là ca sĩ, người dẫn chương trình, người mẫu, diễn viên người Việt Nam. Anh từng là thành viên của nhóm nhạc MP5 2001-2004).

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Thế Vinh sinh năm 1984 tại Đà Nẵng[1]. Anh tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2001, Thế Vinh cùng với Khánh Phương, Trần TuyênPhương Tài thành lập nhóm nhạc MP5. Nhóm hoạt động được 3 năm, đến năm 2004, MP5 tan rã. Thế Vinh chuyển sang kinh doanh ẩm thực. Năm 2015, anh từng mở một quán đồ ăn miền Trung Thành phố Hồ Chí Minh[1]. Hiện tại anh là một ca sĩ kiêm diễn viên. Năm 2015, Trương Thế Vinh tham gia và đoạt cúp trong tập 5, mùa 2 của chương trình hài kịch Ơn giời cậu đây rồi. Sau khi đạt giải, anh làm trợ lý định kỳ cho các trưởng phòng của chương trình này[2][3][4]. Năm 2019, Trương Thế Vinh là thành viên chính thức của show truyền hình thực tế Chạy đi chờ chi (Running Man Việt Nam).

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Thế Vinh từng công khai hẹn hò với một nữ cơ trưởng máy bay vào tháng 9 năm 2014, sau ba tháng quen biết. Cả hai dự tính tổ chức đám cưới vào tháng 7 năm 2016, tuy nhiên sau đó họ đã hủy hôn vì những bất đồng cá nhân[5].

Danh sách nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh sẽ trở về
  • Tình yêu hoa gió
  • Lời xin lỗi cuối cùng
  • Anh sẽ trở về
  • The Best of Trương Thế Vinh
  • Có lẽ anh nên dừng lại

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tình yêu hoa gió
  • Anh sẽ trở về
  • Bức tranh trong tim
  • Có lẽ anh nên dừng lại
  • Khoảng cách vô hình

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2011 Hoán đổi thân xác Thế Vinh
2013 Nhà có 5 nàng tiên Khải Phong
2015 Cha và con và... Thăng
Thám tử Henry Hải
2017 Giấc mơ Mỹ
Chơi thì chịu Minh Trường
2018 Người bất tử

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2011 Ở lại thế gian
Người mẫu Minh Huy [6]
2014 Đam mê nghiệt ngã Giang
2015 Nợ ân tình Chí Hào
2016 Già néo đứt dây
2017 Đặc vụ ở Ma Cao
Hồ sơ lửa Đại úy Thanh
Bước nhảy hoàn vũ Quốc Huy [7]
Những khúc sông dậy sóng Nam
2018 Chạm vào danh vọng Tuấn

Danh sách chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ghi chú
2013 Bước nhảy hoàn vũ [8]
2015 Ơn giời cậu đây rồi!
2019 Chạy đi chờ chi

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đối tượng đề cử Kết quả Chú thích
2017 Liên hoan phim PIFFA Malaysia Nam diễn viên triển vọng Chơi thì chịu Đoạt giải [9]
Ngôi Sao Xanh Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất Bản thân Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Bạn gái phi công giúp Trương Thế Vinh bán quán ăn”. ngoisao.net. 
  2. ^ “Ca sĩ Trương Thế Vinh - Tiểu sử”. vnexpress.net. 
  3. ^ “Ơn giời, cậu đây rồi: Trương Thế Vinh khiến Hoài Linh bất ngờ”. thanhnien.vn. 
  4. ^ “Tiểu sử chi tiết về Trương Thế Vinh”. YAN News. 
  5. ^ “Đường tình không trọn vẹn của Trương Thế Vinh và cơ trưởng 8X”. vnexpress.net. 
  6. ^ Phim truyền hình Việt Nam được Việt hóa từ phiên bản nước ngoài
  7. ^ Phim truyền hình Việt Nam
  8. ^ Chương trình truyền hình, bị loại ở liveshow thứ tư
  9. ^ “Trương Thế Vinh bất ngờ đoạt giải diễn viên triển vọng PIFFA 2017 ở Malaysia”. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]