Trưởng quan Bắt Chuột tại Văn phòng Nội các Anh Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trưởng quan Bắt Chuột
tại
Văn phòng Nội các Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Royal Coat of Arms of the United Kingdom (HM Government).svg
Flag of the United Kingdom.svg
Larry Chief Mouser.jpg
Đương nhiệm
Larry

từ 2011
Chính phủ Anh
Văn phòng Thủ tướng
Trụ sở Số 10 phố Downing
Bổ nhiệm bởi Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
Nhiệm kỳ không giới hạn; chấm dứt khi đến tuổi hưu hoặc qua đời
Người đầu tiên giữ chức mèo của Cardinal Wolsey
Thành lập khoảng năm 1515
Website www.gov.uk

Trưởng quan Bắt Chuột tại Văn phòng Nội các (tiếng Anh: Chief Mouser to the Cabinet Office) là chức danh cho chú mèo sống tại Phủ Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc IrelandSố 10 Phố Downing. Đã có nhiều chú mèo đảm nhận nhiệm vụ bắt chuột tại Phố Downing, nhưng theo website của Phủ Thủ tướng Anh, mèo Larry đương nhiệm là chú mèo đầu tiên chính thức nhận chức danh này,[1] còn theo một bản tin trên BBC thì trước đó, mèo Humphrey (nhiệm kỳ 1989-1997) đã được nhận danh hiệu Trưởng quan Bắt Chuột.[2] Đã từng có một chú mèo tại Văn phòng Bộ Tài chính Anh Quốc hoặc Phố Downing giữ chức vụ bắt chuột và làm thú nuôi trong triều đại Henry VIII,[3] do Hồng y Wolsey mang theo khi ông nhậm chức Đại Chưởng ấn vào năm 1515.[4]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên các tài liệu được công bố chính thức vào ngày 4 tháng 1 năm 2005 theo tinh thần của Đạo luật Tự do Thông tin 2000, kể từ ngày 3 tháng 6 năm 1929,[5][6] khi A.E. Banham tại Bộ Tài chính ủy quyền cho người giữ văn phòng "chi 1 penny mỗi ngày từ quỹ tiêu vặt để chăm lo cho chú mèo".[7] Vào tháng 4 năm 1932, trợ cấp cho chú mèo được tăng lên 1 shilling 6 penny một tuần. Đến trước thế kỷ XXI, chi tiêu cho Trưởng quan Bắt Chuột tốn 100 bảng Anh mỗi năm.[8] Chú mèo không nhất thiết phải thuộc về Phủ Thủ tướng và cũng hiếm có trường hợp nhiệm kỳ của Trưởng quan Bắt Chuột trùng với nhiệm kỳ Thủ tướng.[9] Chú mèo tại nhiệm lâu nhất ở Phố Downing được biết đến là Wilberforce, với khoảng thời gian 13 năm và qua các đời Thủ tướng Edward Heath, Harold Wilson, Jim Callaghan, và Margaret Thatcher.

Mèo Freya, tại nhiệm trong giai đoạn 2012-2015, dưới thời Thủ tướng David Cameron

Đương chức Trưởng quan Bắt Chuột là chú mèo Larry, nhậm chức từ ngày 15 tháng 2 năm 2011.[1] Cô mèo Sybil, Trưởng quan Bắt Chuột tiền nhiệm, đã kết thúc công việc vào tháng 1 năm 2009. Mèo Sybil, nhậm chức vào ngày 11 tháng 9 năm 2007, lần đầu tiên sau mười năm chức vụ này trống kể từ khi mèo Humphrey tiền nhiệm nghỉ hưu năm 1997. Mèo Sybil là thú nuôi của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi đó, ông Alistair Darling, cư ngụ tại Số 10 Phố Downing còn Thủ tướng Gordon Brown sống tại nhà lớn hơn ở Số 11 Phố Downing.[10][11] Báo chí đưa tin rằng khi kết thúc nhiệm kỳ, Sybil không ở lại Luân Đôn mà đã trở về Scotland để sống với một người bạn của gia đình Darling.[12] Sybil chết vào ngày 27 tháng 7 năm 2009.[13][14]

Tháng 1 năm 2011, chuột cống lại xuất hiện trên Phố Downing, "sục sạo trên từng bước đường ở Số 10 Phố Downing đến hai lần suốt bản tin truyền hình," ITN loan tin.[15] Tại thời điểm đó, chức vụ Trưởng quan Bắt Chuột đang trống, phát ngôn viên của Thủ tướng Anh khi đó phát biểu rằng họ "không có kế hoạch" tuyển mèo để giải quyết vấn đề này;[16] tuy vậy, qua hôm sau, báo chí đưa tin phát ngôn viên lại nói có những "phe thân-miêu" tại Phố Downing, khiến Phủ Thủ tướng phải suy xét đến việc tìm mèo tiếp nhiệm chức Trưởng quan Bắt Chuột để đối phó với lũ chuột.[16] Ngày 14 tháng 2 năm 2011, mèo "Larry" được loan tin sẽ đảm nhận chức vụ này.[17] Tờ London Evening Standard cho biết chú mèo được đích thân Thủ tướng David Cameron và gia đình lựa chọn tại Nhà Chó Mèo Battersea.[17]

Tháng 9 năm 2012, có tin là Thủ tướng David Cameron sa thải mèo Larry và đưa cô mèo mướp Freya của Bộ trưởng Bộ Tài chính George Osborne làm Trưởng quan Bắt Chuột mới để tuần tra các nhà số 10, 11, và 12 trên Phố Downing. Một số nguồn tin khác thì mô tả vụ dàn xếp này là "chia sẻ công việc" để tránh cảm giác tiếc nuối.[18] Chức vụ Trưởng quan Bắt Chuột trước đây cũng có đồng nhiệm, hoặc luân phiên nhau – mặc dù chức vụ này có thể, và đã từng bị bỏ trống trong một thời gian dài. Mèo Larry là Trưởng quan Bắt Chuột duy nhất được ghi danh trên website chính thức của nhà số 10.[1] Tháng 11 năm 2014 Freya rời Phố Downing và chỉ còn Larry giữ chức Trưởng quan Bắt Chuột.[19]

Nghiên cứu khuynh hướng chính trị với đối tượng là Trưởng quan Bắt Chuột[sửa | sửa mã nguồn]

Robert Ford, nhà khoa học chính trị tại Đại học Manchester, báo cáo trên một khảo sát của công ty nghiên cứu tiếp thị YouGov về phản ứng của Đảng viên hoặc cảm tình viên chính trị với các chú mèo ở Phố Downing. Người tham gia khảo sát được cho xem hình của mèo Humphrey, Trưởng quan Bắt Chuột do Thủ tướng Margaret Thatcher chỉ định, và được tiết lộ rằng chú mèo này hoặc là của Thủ tướng Thatcher hoặc là của Thủ tướng Tony Blair. Cảm tình dành cho chú mèo chia rẽ theo khuynh hướng chính trị: những người ủng hộ Đảng Bảo thủ thích thú với chú mèo nhiều hơn khi được bảo rằng đây là mèo của bà Thatcher (lãnh tụ Đảng Bảo thủ), ngược lại ủng hộ viên của Công Đảng đặc biệt yêu thích chú khi được nói rằng đây là mèo của ông Blair (lãnh tụ Công Đảng). Ford kết luận chính khuynh hướng chính trị đã định hình phản ứng của người dân về mọi thứ mà một chính trị gia làm, nhưng không đáng kể, cũng tương ứng với hiệu ứng hào quang (và ngược lại, "hiệu ứng forked tail") mà các nhà tâm lý học đã quan sát.[20]

Danh sách Trưởng quan Bắt Chuột[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Thủ tướng Nguồn
Treasury Bill 1924 Ramsay MacDonald [21]
Peter 1929 1946 Stanley Baldwin, Ramsay MacDonald, Neville Chamberlain, Winston Churchill, Clement Attlee [5]
Munich Mouser 1937–40 1943 Neville Chamberlain, Winston Churchill [22][23]
Nelson thập niên 1940 Winston Churchill [23][24]
Peter 1941–46 Winston Churchill, Clement Attlee [9]
Peter II 1946 Clement Attlee [5]
Peter III 1946 1964 Clement Attlee, Winston Churchill, Anthony Eden, Harold Macmillan, Alec Douglas-Home [5]
Peta 1964 khoảng 1976 Alec Douglas-Home, Harold Wilson, Edward Heath [5]
Wilberforce 1973 1988 Edward Heath, Harold Wilson, Jim Callaghan, Margaret Thatcher [25]
Humphrey 1989 1997 Margaret Thatcher, John Major, Tony Blair [26]
Sybil 2007 2009 Gordon Brown [25][27]
Larry 2011 nay David Cameron, Theresa May [17]
Freya 2012 2014 David Cameron [18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Larry, Chief Mouser to the Cabinet Office”. 10 Downing Street. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Purr-fect ending fur Humphrey!”. BBC News. Ngày 25 tháng 11 năm 1997. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ Davies, Caroline (ngày 24 tháng 11 năm 1997). “More questions over how No 10 handled the kitty”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Chapter Six. The Cat and the Law. Van Vechten, Carl. 1922. The Tiger in the House”. Bartleby.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ a ă â b c “Home Office cat history revealed”. BBC News. Ngày 4 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “The official Home Office cat”. The National Archives. 1929–76. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “Tale of Home Office cat”. Metro (Associated Newspapers). Ngày 4 tháng 1 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ Millward, David (ngày 14 tháng 3 năm 2005). “Humphrey... the Downing Street dossier”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ a ă Fenton, Ben (ngày 4 tháng 1 năm 2005). “Cats that left a mark in the corridors of power”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “No. 10 has its first cat since Humphrey”. Reuters. Ngày 12 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ Nick, Assinder (ngày 12 tháng 9 năm 2007). “No 10 gets new feline first lady”. BBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  12. ^ “A country life for the No 10 cat”. Daily Mail. Ngày 29 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ Crichton, Torcuil (ngày 29 tháng 7 năm 2009). “Darling's cat Sybil dies after a short illness”. The Herald. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ McSmith, Andy (ngày 29 tháng 7 năm 2009). “Farewell to the original New Labour cat”. The Independent. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  15. ^ “Another rat spotted on steps of Number 10”. ITN (MSN). Ngày 24 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  16. ^ a ă 'Pro-cat faction' urges Downing Street rat rethink”. BBC News. Ngày 25 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  17. ^ a ă â Woodhouse, Craig (ngày 14 tháng 2 năm 2011). “Larry the tabby lands No10 job as rat catcher”. London Evening Standard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ a ă “A paw performance! Larry the Downing Street cat is sacked as Number 10's chief mouse catcher after chillaxing too much on the job”. Daily Mail. Ngày 16 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  19. ^ Dearden, Lizzie (ngày 9 tháng 11 năm 2014). “George Osborne's family cat Freya sent away from Downing Street to Kent”. The Independent. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2017. 
  20. ^ Ford, Robert (2004). “Of mousers and men: how politics colours everything we see”. Sex, Lies and the Ballot Box: 50 Things You Need To Know About British Elections. London: Biteback Publishing. ISBN 1849548250. 
  21. ^ Campbell, Mel (ngày 19 tháng 5 năm 2010). 'Miaow, Prime Minister': the bureaucats of Downing Street”. Crikey. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ Irving, David (2001). Churchill's War Volume II: Triumph in Adversity. Focal Point Publications. tr. 833. ISBN 1-872197-15-9. 
  23. ^ a ă “Riddles, Mysteries, Enigmas”. Finest Hour (The Churchill Centre) (110). Spring 2001. 
  24. ^ “Riddles, Mysteries, Enigmas”. Finest Hour (The Churchill Centre) (109). Winter 2000–2001. 
  25. ^ a ă Jane Merrick (ngày 11 tháng 9 năm 2007). “Ten years after the Humphrey hoo-ha, a cat returns to Downing Street”. Daily Mail. UK. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  26. ^ “Humphrey the Cat” (PDF). Cabinet Office. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  27. ^ “Morning press briefing from ngày 11 tháng 9 năm 2007”. 10 Downing Street, Chính phủ Anh. Ngày 11 tháng 9 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]