Văn hóa Bùi Lý Cương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một chiến bình đỏ với hai cán hình "tai", thuộc văn hóa Bùi Lý Cương, 6000-5200 TCN. Được trưng bày tại Bảo tàng Thượng Hải.
Con lăn và cối đá, trưng bày tại Bảo tàng Trịnh Châu

Văn hóa Bùi Lý Cương (裴李崗文化, Péilǐgāng Wénhuà) là tên được các nhà khảo cổ học đặt cho một nhóm các cộng đồng thời đại đồ đá mới tại lưu vực sông Y-Lạc thuộc tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Nền văn hóa này tồn tại từ năm 7000 TCN đến 5000 TCN. Có trên 100 di chỉ đã được xác định thuộc về văn hóa Bùi Lý Cương, gần như toàn bộ trong số đó đều nằm trong một khu vực nhỏ có diện tích khoảng 100 km² ở ngay phía nam sông và dọc theo đôi bờ sông. Nền văn hóa này được đặt tên theo di chỉ Bùi Lý Cương được khai quật năm 1977 thuộc thành phố Tân Trịnh. Các nhà khảo cổ học cho rằng văn hóa Bùi Lý Cương theo chủ nghĩa quân bình, có ít cấu trúc mang tính chính trị.

Cư dân thuộc nền văn hóa Bùi Lý Cương trồng kê và chăn nuôi lợn, gia súc và gia cầm. Họ săn bắn hươu nai và lợn rừng, đánh cá tại dòng sông gần đó, dùng lưới làm từ sợi cây gai dầu. Văn hóa Bùi Lý Cương cũng là một trong những nền văn hóa Trung Quốc cổ nhất có hoạt động sản xuất đồ gốm. Nền văn hóa này mang điểm đặc trưng là có khu vực dân cư và khu vực mai táng riêng biệt, giống như hầu hết các nền văn hóa thời đại đồ đá mới. Các hiện vật thường thấy bao gồm mũi tên, mũi giáo, đầu rìu bằng đá; các công cụ bằng đá như đục, dùi, và liềm dùng để thu hoạch ngũ cốc, các đồ gốm dùng để nấu nướng và lưu trữ ngũ cốc.

Di chỉ Giả Hồ là một trong các di chỉ sớm nhất được xác định thuộc nền văn hóa Bùi Lý Cương.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử Trung Quốc
Lịch sử Trung Quốc
CỔ ĐẠI
Văn hóa Từ Sơn (~8.000 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bùi Lý Cương (~7.000 - 5.000 TCN)
Văn hóa Lão Quan Đài (~5.800 - 5.000 TCN)
Văn hóa Hậu Lý (~6.500 - 5.500 TCN)
Văn hóa Bắc Tân (~5.300 - 4.100 TCN)
Văn hóa Ngưỡng Thiều (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Hà Mỗ Độ (~5.000 - 4.500 TCN)
Văn hóa Mã Gia Banh (~5.000 - 3.000 TCN)
Văn hóa Đại Vấn Khẩu (~4.100 - 2.600 TCN)
Văn hóa Mã Gia Diêu (~3.300 - 2.100 TCN)
Văn hóa Long Sơn (~3.000 - 2.000 TCN)
Văn hóa Bảo Đôn (~2.500 - 1.750 TCN)
Tam Hoàng Ngũ Đế
VƯƠNG QUỐC
Hạ ~tk 21– ~tk 16TCN
   Văn hóa Nhị Lý Đầu 1.900-1.500 TCN
   Văn hóa Tam Tinh Đôi 2.000-1.400 TCN
Thương ~tk 17– ~tk 11 TCN
   Văn hóa Nhị Lý Cương 1.500-1.300 TCN
Chu ~tk 11–256 TCN
   Nước Cổ Thục ~1.300-316 TCN
   Các bộ tộc Bách Việt~1.000-200 TCN
 Tây Chu ~tk 11–771 TCN
 Đông Chu 770–256 TCN
   Xuân Thu 770–476 TCN
   Chiến Quốc 476–221 TCN
ĐẾ QUỐC
Tần 221 TCN–206 TCN
(Tây Sở 206 TCN–202 TCN)
Hán 202 TCN–220 CN
  Tây Hán 202 TCN–9 CN
  Tân 9–23
  (Huyền Hán 23–25)
  Đông Hán 25–220
Tam Quốc 220–280
  Tào Ngụy, Thục Hán , Đông Ngô
Tấn 266–420
  Tây Tấn 266–316
  Đông Tấn 317–420
Thập Lục Quốc
304–439
Nam-Bắc triều 420–589
  Lưu Tống, Nam Tề, Lương, Trần
  Bắc Ngụy, Đông Ngụy, Tây Ngụy, Bắc Tề, Bắc Chu
Tùy 581–619
Đường 618–907
 (Võ Chu 690–705)
Ngũ Đại Thập Quốc
907–979
Liêu 907–1125
(Tây Liêu 1124–1218)
Tống 960–1279
  Bắc Tống 960–1127
Tây Hạ
1038–1227
  Nam Tống 1127–1279
Kim
1115–1234
(Đại Mông Cổ Quốc 1206–1271)
Nguyên 1271–1368
(Bắc Nguyên 1368–1388)
Minh 1368–1644
(Nam Minh 1644–1662)
(Hậu Kim 1616–1636)
Thanh 1636–1912
HIỆN ĐẠI
Trung Hoa Dân Quốc 1912–1949
Đế quốc Trung Hoa (1915-1916)
Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa
1949–nay
Trung Hoa Dân Quốc
tại Đài Loan
1949–nay