Viettel Tanzania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Viettel Tanzania Limited (Halotel)
Loại hình
Công ty đại chúng
Ngành nghề Viễn thông
Thành lập Ngày 15 tháng 10 năm 2015
Trụ sở chính Dar Es Salaam, Tanzania
Khu vực hoạt động Tanzania
Nhân viên chủ chốt
Đỗ Mạnh Hùng (CEO)
Sản phẩm Các sản phẩm hệ thống thông tin di động toàn cầu-
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Số nhân viên
1505 (F.Y. 2015)[1]
(Tanzanian Employees)
Công ty mẹ Viettel
Website Halotel.co.tz/

Công ty TNHH Viettel Tanzania, tên kinh doanh là Halotel, là một công ty truyền thông di động cung cấp dịch vụ nói chuyện điện thoại, nhắn tin, dữ liệu và các dịch vụ tập trung ở Tanzania. Công ty này thuộc sở hữu của Viettel[2], một công ty đầu tư từ Việt Nam vào thị trường viễn thông ở một số quốc gia trên thế giới. Công ty đã đầu tư lên tới 1 tỷ USD vào thi trường viễn thông Tanzania.[3] Công ty này là công ty đầu tiên ở Tanzania được phép đặt cáp quang riêng và đã đặt hơn 18.000 km sợi cáp quang, cung cấp tất cả 26 khu vực dịch vụ của Tanzania.[4]

Thị trường viễn thông Tanzania là một trong những thị trường cạnh tranh nhất châu Phi và Tanzania có hơn 71% thâm nhập điện thoại di động.[5] Công ty có mục đích tận dụng việc cung cấp bảo hiểm phạm vi rộng khắp càng nhanh càng tốt và công ty cho biết sẽ sớm vượt qua 81% diện tích đất nước sớm hơn so với bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ nào.[6]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Halotel được ra mắt vào tháng 10 năm 2015 và được triển khai tại tất cả 26 vùng của Tanzania.[7][8] Đây là khoản đầu tư thứ tư của Viettel vào châu Phi sau Movitel, Lumitel và Nexttel tại Mozambique, BurundiCameroon.[9] Viettel bắt đầu đầu tư vào quốc gia này trong năm 2011 và lên kế hoạch đầu tư 736 triệu USD sau khi tổng thống Jakaya Kikwete có chuyến thăm cấp nhà nước đến Việt Nam. Mục tiêu của chính phủ là khuyến khích kết nối di động ở nông thôn ở nước này và chính phủ thấy phù hợp để tăng cạnh tranh bằng cách cho phép Viettel hoạt động trong nước.

Sự gia nhập của Viettel cũng cho thấy sự tự do hóa của lĩnh vực truyền thông, nơi mà chính phủ cho phép các công ty tư nhân đặt cáp quang của riêng họ. Công ty đã hứa sẽ kết nối một số tổ chức công cộng trên khắp đất nước với mạng cáp quang và kết nối hơn 1500 làng với mạng lưới viễn thông mà trước đây không được phục vụ.[10] Công ty cũng đã cố gắng hợp tác với công ty TNHH cung cấp điện Tanzania (TANESCO) để sử dụng cột điện của TANESCO để lắp ăng-ten, tuy nhiên, do chi phí cao nên kế hoạch này đã bị hủy bỏ.[11]

Công ty đã thành công trong việc có giấy phép hoạt động dịch vụ tiền tệ di động HALOPESA để giúp công ty cạnh tranh với các nhà khai thác khác của Tanzania.[12]

Tập đoàn Viettel[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ các quốc gia có đầu tư của Viettel
Đầu tư thế giới của tập đoàn Viettel
(tháng 12 năm 2015)
Châu Phi Châu Mỹ Châu Á
Burundi Lumitel Haiti Natcom Campuchia Metfone
Cameroon Nexttel Peru Bitel Lào Unitel
Mozambique Movitel Đông Timor Telemor
Tanzania Halotel Myanmar Viettel Mytel
Việt Nam Viettel

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hello Tanzania as 3G Halotel plans pan-territorial coverage”. Daily News. Daily News. Ngày 6 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Viettel Global JSC”. 
  3. ^ “Halotel - Who we are”. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ “Viettel Tanzania wins award for its investment projects - News VietNamNet”. english.vietnamnet.vn. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ “TCRA June 2015 Statistics” (PDF). tcra.go.tz. Tanzania Communication Regulatory Authrotiy. Tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ “A company owned by Vietnam’s military will put $1 billion into Tanzania’s mobile market”. Quartz (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  7. ^ “Viettel to launch in Tanzania in Oct-15 under Halotel banner”. TeleGeography. Primerica. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “BUSINESS Viettel invests $736 million to launch in Tanzania as Halotel”. TechMoran. Ngày 15 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ Jefwa, Baraka (ngày 15 tháng 10 năm 2015). “Viettel launches mobile, internet services in Tanzania through Halotel”. CIO East Africa. International Data Group. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
  10. ^ “Tanzania Allows Viettel to Lay Its Own Fibre Optic Cable”. allAfrica.com. Allafrica. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ Kabendera, Erick (ngày 25 tháng 10 năm 2015). “Tanzania allows Viettel to lay its own fibre optic cable” (PDF). The East African. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2015. 
  12. ^ “Tanzanie: l’entrée de Viettel annoncée dans le Mobile Money”. Agence Ecofin (bằng tiếng fr-fr). Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.