Vinnie Jones

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vinnie Jones
VinnieJonesCCJuly07.jpg
Jones at Comic-Con promoting The Midnight Meat Train, ngày 26 tháng 7 năm 2007
Sinh Vincent Peter Jones
5 tháng 1, 1965 (53 tuổi)
Watford, Hertfordshire, Anh
Nghề nghiệp Diễn viên, cầu thủ bóng đá
Chiều cao 6 ft 2 in (188 cm)
Vợ/chồng Tanya Terry (kết hôn 1994–nay) «start: (1994)»"Hôn nhân: Tanya Terry đến Vinnie Jones" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Vinnie_Jones)
Con cái 1
Cha mẹ Peter Jones
Glenda Harris

Hiệp hội bóng đá nghề nghiệp
Vị trí Tiền vệ
CLB trẻ
1975–1977 Bedmond
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1984–1986 Wealdstone 38 (2)
1986 IFK Holmsund 22 (1)
1986–1989 Wimbledon 77 (9)
1989–1990 Leeds United 46 (5)
1990–1991 Sheffield United 35 (2)
1991–1992 Chelsea 42 (4)
1992–1998 Wimbledon 177 (14)
1998–1999 Queens Park Rangers 9 (1)
Tổng cộng 398 (38)
Đội tuyển quốc gia
1994–1997 Wales 9 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Vinnie Jones là một cầu thủ bóng đá người Wales,từ năm 1984 đến 1999 thi đấu với một số câu lạc bộ đáng chú ý là Wimbledon, Leeds United, Sheffield UnitedChelsea. nay là một diễn viên. Anh được biết đến là một người có lối chơi bạo lực. Anh là cầu thủ từng nhận thẻ vàng nhanh nhất thế giới cho đến nay.

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1998, Jones viết một số cuốn tự truyện, Vinnie: The Autobiography,[1] which was later revised and reprinted a year later to include information on his first film appearance in Lock, Stock and Two Smoking Barrels.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jones, Vinnie (1999). Vinnie:The Autobiography. Headline Book Publishing. ISBN 0-7472-5914-3. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]