Vugar Gashimov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vugar Gashimov
VugarGashimov10.jpg
Gashimov tại giải Mainz năm 2010
Tên khai sinh Vüqar Həşimov
Quốc gia Azerbaijan
Ngày sinh 24 tháng 7, 1986(1986-07-24)
Nơi sinh Baku, XHCN Azerbaijan
Thành tích
Danh hiệu Đại kiện tướng (2002)
Hệ số Elo 2737 (ngừng thi đấu từ 4.2012)
Elo cao nhất 2761 (1.2012)

Vugar Gashimov (tiếng Azerbaijan: Vüqar Həşimov; 24 tháng 7 năm 1986 – 10 tháng 1 năm 2014) là một đại kiện tướng cờ vua Azerbaijan và là một trong những kỳ thủ hàng đầu của quốc gia này. Anh còn là một kỳ thủ cờ chớp xuất sắc [1].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Gashimov sinh tại Baku. Cha anh là đại tá quân đội đã nghỉ hưu, từng làm việc trong Bộ quốc phòng Azerbaijan.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh vô địch giải Acropolis ở Athens năm 2005 [2] và giải Cappelle-la-Grande Mở rộng năm 2008. Gashimov đồng vô địch tại Grand Prix đầu tiên trong chuỗi Grand Prix 2008-2010 ở quê nhà Baku [3]. Trong năm 2010–11 anh đồng hạng nhất với Francisco Vallejo Pons tại giải Reggio Emilia và giành chức vô địch sau khi thắng tie-break [4][5][6]. Giải đấu cuối cùng của anh là giải Tata đầu năm 2012. Sau đó vì bệnh tật nên anh không thể tham dự các giải đấu quốc tế nữa.

Đồng đội[sửa | sửa mã nguồn]

Gashimov khoác áo đội tuyển Azerbaijan tại các Olympiad cờ vua năm 2002, 2004, 2006 và 2008 [7]. Năm 2010, anh không dự Olympiad vì có bất đồng với Liên đoàn cờ quốc gia và cựu huấn luyện viên đội tuyển Zurab Azmaiparashvili [8]. Anh cùng đội tuyển giành huy chương vàng tại Giải vô địch cờ vua đồng đội châu ÂuNovi Sad năm 2009, cùng với Mamedyarov, Radjabov, MammadovGuseinov, sau khi giành huy chương đồng năm 2007 [9][10].

Phong cách thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Gashimov được biết đến là một kỳ thủ cờ chớp xuất sắc.[11]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh yêu thích bóng đá, bóng bàn, bi a và là một người rất hâm mộ các phim của Thành Long [1].

Bệnh tật và qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Gashimov bị ốm vào tháng 2 năm 2000, bác sĩ chẩn đoán là chứng động kinh.[12] Sau đó các bác sĩ đã phát hiện anh có những khối u não. Mặc dù đã trải qua vài lần phẫu thuật để loại bỏ các khối u nhưng cuối cùng anh đã qua đời ở một bệnh viện tại Heidelberg, Đức, vào đêm ngày 10 rạng ngày 11 tháng 1 năm 2014.[13][14]

Tưởng niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Để tưởng nhớ anh, một giải đấu mang tên Tưởng niệm Vugar Gashimov diễn ra vào tháng 4 năm 2014[15], với sự tham gia của các kỳ thủ Carlsen, Caruana, Karjakin, Nakamura, Mamedyarov, Radjabov ở giải A và Bacrot, Vương Hạo, Eljanov, Wojtaszek, Motylev cùng các kỳ thủ chủ nhà ở giải B.[16]

Giải đấu được tiếp tục trong năm 2015 và là một trong những giải mời hàng đầu thế giới.

Các ván đấu đáng nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Gashimov, Vugar”. FIDE. Ngày 16 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Ilya Smirin wins Acropolis 2007”. ChessBase News. Ngày 26 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ “Baku R13: Gashimov, Wang and Carlsen win Grand Prix (Gashimov, Vương và Carlsen vô địch Grand Prix Baku)”. ChessBase. 5 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014.  (tiếng Anh)
  4. ^ “Reggio Emilio - Gashimov takes top honors on tiebreak”. ChessBase.com. Ngày 7 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ McClain, Dylan Loeb (ngày 6 tháng 1 năm 2011). “Gashimov Wins Reggio Emilia Chess Tournament”. New York Times. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ “Морозевич не вышел на 50”. Gazeta.ru. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ OlimpBase Men's Chess Olympiads Vugar Gashimov
  8. ^ Update on the Gashimov saga, chessvibes.com
  9. ^ Сборная Азербайджана стала чемпионом Европы по шахматам (tiếng Nga)
  10. ^ Gold for Azerbaijan and Russia in Novi Sad
  11. ^ Scimia, Edward. “Vugar Gashimov Profile”. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011. 
  12. ^ Interview with Vugar Gashimov by Misha Savinov on ChessCafé, 2005
  13. ^ Vüqar Həşimov vəfat etdi. apasport.az, ngày 11 tháng 1 năm 2014
  14. ^ Умер трехкратный чемпион Азербайджана по шахматам Вугар Гашимов (tiếng Nga)
  15. ^ “Vugar Gashimov Memorial, Field Completed”. www.chessdom.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ “Vugar Gashimov Memorial to Start on Sunday”. chess.com. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]