Want to Want Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Want to Want Me"
Đĩa đơn của Jason Derulo
từ album Everything Is 4
Phát hành9 tháng 3, 2015 (2015-03-09)
Định dạng
Thu âm2011
Thể loại
Thời lượng3:27
Hãng đĩaWarner Bros.
Sáng tác
Sản xuấtIan Kirkpatrick
Thứ tự đĩa đơn của Jason Derulo
"Bubblegum"
(2014)
"Want to Want Me"
(2015)
"Cheyenne"
(2015)
Video âm nhạc
"Want to Want Me" trên YouTube

"Want to Want Me" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Jason Derulo nằm trong album phòng thu thứ tư của anh, Everything Is 4 (2015). Nó được phát hành vào ngày 9 tháng 3 năm 2015 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Warner Bros. Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Derulo, Samuel Denison Martin, Lindy Robbins, Mitch Allan với nhà sản xuất nó Ian Kirkpatrick, người cũng tham gia quá trình sáng tác cho hai tác phẩm khác từ Everything Is 4 là "Cheyenne" và "Love Me Down". "Want to Want Me" là một bản popdisco mang nội dung đề cập đến một người đàn ông luôn bị ám ảnh bởi người bạn gái khi anh thức dậy vào ban đêm, và sự ám ảnh khiến anh quyết định rời khỏi nhà để đến với cô. Ban đầu, bài hát được dự định sẽ do Chris Brown thể hiện cho album phòng thu thứ sáu của anh X (2014) nhưng nam ca sĩ đã từ chối bài hát sau khi cảm thấy không phù hợp với album, và nó cũng từng được Olly Murs mong muốn sử dụng, trước khi được Derulo thu âm.

Sau khi phát hành, "Want to Want Me" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai, chất giọng của Derulo cũng như quá trình sản xuất mang hơi hướng thập niên 1980 của nó, đồng thời gọi đây là một trong những điểm nhấn nổi bật nhất từ Everything Is 4. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải thưởng âm nhạc BBC năm 2015 cho Bài hát của năm. "Want to Want Me" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Áo và Vương quốc Anh, nơi Derulo đạt được đĩa đơn quán quân thứ tư trong sự nghiệp, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn Úc, Canada, Đan Mạch, Đức, Ireland, New Zealand, Ba Lan và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ năm của nam ca sĩ vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Want to Want Me" được đạo diễn bởi Colin Tilley, trong đó bao gồm những cảnh Derulo bồn chồn bắt một chiếc taxi đến nhà người yêu vào giữa đêm và cả hai trải qua một đêm ân ái với nhau, xen kẽ với những cảnh anh hát và nhảy trên một sân khấu. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, The Ellen DeGeneres Show, The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, The X Factor UK, giải thưởng âm nhạc iHeartRadio năm 2015, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2015giải Sự lựa chọn của công chúng lần thứ 42, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Kể từ khi phát hành, "Want to Want Me" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Taylor Swift, Luke Bryan, Katharine McPhee, Little Mix, Boyce Avenue, BazziAndie Case. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 9 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số[3]
  1. "Want to Want Me" – 3:27
  • Tải kĩ thuật số – Westfunk phối lại[4]
  1. "Want to Want Me" (Westfunk phối lại) – 3:13
  1. "Want to Want Me" – 3:27
  2. "Want to Want Me" (không lời) – 3:27

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[85] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[86] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[87] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[88] 5× Bạch kim 400.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[89] 2× Bạch kim 120.000^
Pháp (SNEP)[90] Vàng 150.000*
Đức (BVMI)[91] 3× Vàng 600.000^
Ý (FIMI)[92] 3× Bạch kim 150.000double-dagger
Mexico (AMPROFON)[93] Vàng 30.000*
New Zealand (RMNZ)[94] Bạch kim 15.000*
Na Uy (IFPI Norway)[95] 2× Bạch kim 20.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 265,614[96]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[97] 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Điển (GLF)[98] 3× Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[99] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[100] 2× Bạch kim 1.200.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[101] 3× Bạch kim 3.000.000double-dagger

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Stern, Bradley (15 tháng 6 năm 2015). “Jason Derulo Debuts New Single "Want To Want Me": Listen”. Idolator. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ Murray, Nick (2 tháng 6 năm 2015). “Jason Derulo's New Album: Everything is 4”. Rolling Stone. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “Want to Want Me - Single by Jason Derulo”. iTunes Store. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “iTunes - Music - Want to Want Me (Westfunk Remix) - Single by Jason Derulo”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  5. ^ “Jason Derulo ‎– Want To Want Me”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ "Australian-charts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  7. ^ "Jason Derulo - Want to Want Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  8. ^ "Ultratop.be - Jason Derulo - Want to Want Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  9. ^ "Ultratop.be - Jason Derulo - Want to Want Me" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  10. ^ "Jason Derulo - Chart history" Canadian Hot 100 của Jason Derulo. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  11. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Canada AC của Jason Derulo. Truy cập 18 tháng 6 năm 2015.
  12. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Jason Derulo. Truy cập 18 tháng 6 năm 2015.
  13. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Jason Derulo. Truy cập 18 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201528 vào ô tìm kiếm. Truy cập 16 tháng 10 năm 2017.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201520 vào ô tìm kiếm. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  16. ^ "Danishcharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  17. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Jason Derulo. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  18. ^ "Finnishcharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  19. ^ "Lescharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  20. ^ “Jason Derulo - Want to Want Me” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019. 
  21. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved January 15, 2016.
  22. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved June 12, 2015.
  23. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  24. ^ "Italiancharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  25. ^ "Jason Derulo – Want to Want Me". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 21 tháng 6 năm 2015.
  26. ^ "Nederlandse Top 40 - Jason Derulo search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  27. ^ "Dutchcharts.nl - Jason Derulo - Want to Want Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  28. ^ "Charts.org.nz - Jason Derulo - Want to Want Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  29. ^ "Norwegiancharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  30. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 17 tháng 7 năm 2015.
  31. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 31 tháng 5 năm 2015.
  32. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201519 vào ô tìm kiếm. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  33. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2018. 
  34. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2015-06-02". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 16 tháng 9 năm 2015.
  35. ^ “South Korea Gaon International Chart - Week 16 of 2016”. Gaon Chart. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  36. ^ "Spanishcharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  37. ^ "Swedishcharts.com - Jason Derulo - Want to Want Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  38. ^ "Jason Derulo - Want to Want Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  39. ^ "Jason Derulo: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  40. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Hot 100 của Jason Derulo. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015.
  41. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Jason Derulo. Truy cập 12 tháng 1 năm 2016.
  42. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Jason Derulo. Truy cập 18 tháng 6 năm 2015.
  43. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Jason Derulo. Truy cập 25 tháng 6 năm 2015.
  44. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Jason Derulo. Truy cập 2 tháng 7 năm 2015.
  45. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Pop Songs của Jason Derulo. Truy cập 18 tháng 6 năm 2015.
  46. ^ "Jason Derulo - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Jason Derulo. Truy cập 28 tháng 5 năm 2015.
  47. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Singles 2015”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  48. ^ “Jahreshitparade Singles 2015”. Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  49. ^ “Jaaroverzichten 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  50. ^ “Rapports annuels 2015” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  51. ^ “Canadian Hot 100 Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  52. ^ “Track Top-100 2015”. Tracklisten. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  53. ^ “Classement Singles - année 2015” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  54. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016. 
  55. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2015”. Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  56. ^ “Stream Top 100 - 2015”. Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  57. ^ “IRMA - Best of 2015”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  58. ^ “Israel Airplay Year-End 2015”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016. 
  59. ^ “Classifiche “Top of the Music” 2015 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  60. ^ “Jaarlijsten 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  61. ^ “Jaaroverzichten - Single 2015” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  62. ^ “Top Selling Singles of 2015”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2015. 
  63. ^ “Airplay – podsumowanie 2015 roku” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015. 
  64. ^ “The Romanian Chart Top 300 of 2015” (bằng tiếng Rumani). Blogspot. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  65. ^ “Airplay Detection Tophit 200 Yearly” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  66. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2015. 
  67. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2015” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2015”. promusicae.es. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  69. ^ “Årslista Singlar – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  70. ^ “Jahreshitparade 2015”. Schweizer Hitparade. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  71. ^ “The Official Top 40 Biggest Songs of 2015 revealed”. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016. 
  72. ^ “Hot 100 Songs Year End 2015”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  73. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  74. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  75. ^ “Dance/Mix Show Airplay Songs - Year-End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  76. ^ “Pop Songs - Year-End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  77. ^ “Rhythmic Songs - Year End 2015”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  78. ^ “IFPI Digital Music Report 2016” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  79. ^ “Top 100 Anual 2016”. Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  80. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  81. ^ “Top Singles Annuel (physique + téléchargement + streaming) – 2016” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  82. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  83. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2016”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016. 
  84. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  85. ^ Ryan, Gavin (11 tháng 7 năm 2015). “ARIA Singles: Meghan Trainor and John Legend Spend Three Weeks At No 1”. Noise11. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  86. ^ “Austrian single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015.  Nhập Jason Derulo vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Want to Want Me vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  87. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2015”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  88. ^ “Canada single certifications – Jason Derulo – Want To Want Me”. Music Canada. 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  89. ^ “Denmark single certifications – Jason Derulo – Want To Want Me”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  90. ^ “France single certifications – Jason Derulo – Want To Want Me” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2019. 
  91. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Jason Derulo; 'Want to want me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  92. ^ “Italy single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn "2015" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Want to Want Me" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  93. ^ “..:Certificaciones Mensuales 2014:..”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Facebook. 21 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  94. ^ “New Zealand single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2015. 
  95. ^ “Norway single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2018. 
  96. ^ Doanh số tiêu thụ của "Want to Want Me":
  97. ^ “Spain single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2015 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  98. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2015” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển.  Nhập Jason Derulo vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Want to Want Me
  99. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Jason Derulo; 'Want to Want Me')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  100. ^ “Britain single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Want to Want Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  101. ^ “American single certifications – Jason Derulo – Want to Want Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]