Wavre

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wavre
Municipal flag
Cờ
Huy hiệu
Huy hiệu
Vị trí của Wavre in Walloon Brabant
Vị trí của Wavre in Walloon Brabant
Quốc gia Bỉ Bỉ
Vùng  Wallonie
Cộng đồng Wallonie Cộng đồng Pháp
Tỉnh  Walloon Brabant
Huyện Nivelles
Toạ độ 50°43′0″B 04°36′0″Đ / 50,71667°B 4,6°Đ / 50.71667; 4.60000Tọa độ: 50°43′0″B 04°36′0″Đ / 50,71667°B 4,6°Đ / 50.71667; 4.60000
Diện tích 41.80 km²
Dân số
– Nam giới
– Nữ giới
- Mật độ
32,201 (1 tháng 1 năm 2006)
47.99%
52.01%
770 người/km²
Phân bố dân số
0–19 tuổi
20–64 tuổi
65+ tuổi
(01/01/2006)
24.37%
58.86%
16.76%
Người ngoại quốc 6.65% (01/07/2005)
Tỷ lệ thất nghiệp 12.65% (1 tháng 1 năm 2006)
Thu nhập bình quân năm €14,523/người (2003)
Thị trưởng Charles Michel (LB)
Đảng cầm quyền LB
Mã bưu chính 1300, 1301
Mã vùng 010
Website www.wavre.be

Wavre (tiếng Walloon: Aufe, Tiếng Hà Lan: Waver) là một đô thị ở tỉnh Walloon Brabant. Đây là tỉnh lỵ.

Wavre tọa lạc trong thung lũng Dyle. Dân địa phương nói tiếng Pháp. Đô thị Wavre gồm các xã cũ Limal và Bierges.

Thành phố này có nhà thờ St John the Baptist xây năm 1475. Tòa thị chính thế kỷ 18. Đây là nơi sinh của nhà thơ Maurice Carême (1899–1978) và quê của Sœur Sourire ("The Singing Nun"), 1933–1985

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]