Wowy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Wowy
Wowy-Nguyen- Asian Hip hop.jpg
Biệt danhLão Đại
Thông tin cá nhân
SinhNguyễn Ngọc Minh Huy
27 tháng 9, 1988 (32 tuổi)
Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Giới tínhnam
Quốc tịch Việt Nam
Nghề nghiệp
  • Rapper
  • Nhà sáng tác ca khúc
  • Diễn viên
Sự nghiệp âm nhạc
Năm hoạt động2006–nay
Thể loạiHip hop
Hãng đĩaLàng Văn (2013 - 2015)
Hợp tác vớiKarik
Website
https://www.wowynguyen.com/
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2012-nay
Thể loại
  • Âm nhạc
Lượt đăng ký842.000 (tính đến 8/1/2021)
YouTube Silver Play Button 2.svg 100.000 lượt đăng ký

Nguyễn Ngọc Minh Huy thường được biết đến với nghệ danh Wowy (sinh 27 tháng 9 năm 1988) là một rapper, nhà sáng tác ca khúc người Việt Nam. Anh là một trong những rapper tiên phong ở miền Nam khi bắt đầu hoạt động trong nhóm SouthGanz năm 2006.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Wowy lớn lên trong gia đình nghèo ở Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Dù vậy, cha mẹ anh không ngăn cản anh theo đuổi nghệ thuật.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Wowy tiếp cận hip hop từ rất sớm và đã dự thi các sự kiện, hoạt động văn hóa đường phố khác như breakdance, vẽ graffiti trước khi đến với rap. Một số tác phẩm graffiti của anh đã từng được triển lãm ở Việt Nam, Thượng Hải, Singapore...[3] Anh tham gia nhóm SouthGanz rồi sau đó bắt đầu ra solo năm 2008.

Năm 2010, tên tuổi anh bắt đầu được chú ý khi kết hợp cùng Karik ra mắt hai ca khúc "Hai Thế Giới" và "Khu Tao Sống".[4][5] Sau khi Karik tách ra để chuyển sang dòng nhạc chính thống, Wowy đã thực hiện nhiều dự án nghệ thuật mà tiêu biểu nhất là dự án lưu diễn nhạc rap kết hợp nghệ thuật siêu thực LIVE![6] Đây cũng là thời điểm Wowy giới thiệu ca khúc rap mang âm hưởng Phật giáo được yêu thích nhất "Buddha/Một Điếu" gắn liền với tên tuổi của anh cùng với biệt danh Lão Đại.

Năm 2013, Wowy, Nah, Minh Kiên là ba rapper được Trung tâm Làng Văn mời cộng tác. Tuy nhiên, do Làng Văn ngừng sản xuất nhạc nên hai bên đã chấm dứt hợp đồng vào năm 2015.[7] Wowy trở lại hoạt động âm nhạc độc lập bằng việc ra mắt album Lão Đại và đĩa đơn Kẻ Tội Đồ.[8]

Năm 2014, Wowy đoạt giải thưởng Diễn viên Xuất sắc nhất cho thể loại phim khoa học viễn tưởng trong cuộc thi do Western Digital tổ chức.[9]

Năm 2016, anh thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn Wowy Việt Nam (Wowy Vietnam Co.,LTD), hoạt động trong lĩnh vực sáng tác, nghệ thuật và giải trí.

Năm 2017, anh sáng tác nhạc nền "Mặt Sẹo" cho phim điện ảnh Chí Phèo Ngoại Truyện.[10] Đến cuối năm, anh thông báo mình là rapper Việt Nam đầu tiên có nhạc được sử dụng trong phim truyền hình HBO Mỹ (Here and Now).

Năm 2018, Wowy làm giám khảo cuộc thi Ayo Rap Battle do VTV tổ chức.[11]

Năm 2019, anh sáng tác nhạc nền và đóng một vai phản diện trong phim điện ảnh Ròm – đoạt giải phim hay nhất trong hạng mục New Currents của Liên hoan phim quốc tế Busan.[12]

Năm 2020, anh tham gia chương trình truyền hình Rap Việt với tư cách huấn luyện viên.

Sản phẩm âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết
Lão Đại
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 2014
  • Nhãn: Làng Văn (DCDLV005)
  • Định dạng: Digital
Khu Tao Sống
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 2018
  • Nhãn: Wowy Vietnam Co.,LTD
  • Định dạng: Digital

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một Điếu (2012)
  • Đêm Tàn (2013)
  • Kẻ Tội Đồ (2015)
  • Mặt Sẹo (feat Khánh JTA, 2017)
  • Tiền (feat SMO, 2018)

MV[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sài Gòn Đẹp Lắm (feat Thái Việt G & Nah, 2012)
  • Hai Thế Giới (feat Karik, 2012)
  • Người Số 1 (feat Karik,2012)
  • Khu Tao Sống (feat Karik, 2010)
  • Do Tao Làm (2014)
  • Emmmmm (feat Nam Hương, 2016)
  • Tiền (2018)
  • Cho Tao Đi (feat YANBI, 2020)
  • Có Cố Gắng Có Thành Công (2020)
  • Thiên Đàng (ft JOLIPOLI, 2020)
  • Sống Gắt (2021)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pioneer in Vietnamese hip-hop”. Presque Magazine. ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ “Gặp gỡ rapper Wowy – "Lão đại" của cộng đồng rap Việt”. Tuổi Trẻ. ngày 19 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  3. ^ Thủy Nguyên (ngày 10 tháng 6 năm 2012). “Tuổi thơ dữ dội của rapper nổi tiếng Sài thành”. Zing News. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  4. ^ NP (ngày 12 tháng 3 năm 2012). “Bay thật xa cùng ước mơ của nhạc Hip Hop”. Dân Trí. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  5. ^ “Những cặp bài trùng cực thành công của underground Việt”. Zing News. ngày 6 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  6. ^ Nguyên Minh (ngày 29 tháng 1 năm 2016). “Rapper Wowy: Rap trở thành cứu cánh của đời tôi”. Thể thao & Văn Hoá. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  7. ^ “Lang Van To Exclusively Represent the "Four Pillars" of Vietnamese Music's Golden Era”. Làng Văn. ngày 22 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  8. ^ Dana Filek-Gibson (ngày 2 tháng 7 năm 2015). “Wowy Nguyen”. AsiaLife. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  9. ^ Kiều Giang (ngày 7 tháng 1 năm 2014). “Wendigo group wins Best Film at Sci-Fi awards”. Saigon Times. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  10. ^ Giang Hoàng Nhơn (ngày 15 tháng 9 năm 2017). “Chí Phèo ngoại truyện: 'Bình rượu cũ' được làm mới”. Zing News. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  11. ^ “Ayyo Rap Battle - Cuộc thi quy mô đầu tiên dành cho Rapper Việt”. VTV. ngày 1 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.
  12. ^ Ân Nguyễn (ngày 12 tháng 10 năm 2019). “Phim Việt đoạt giải cao nhất ở LHP Busan”. VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]