Xu bạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Xu bạc hay đồng bạc (Tiếng Anh: Silver coin), là tiền kim đầu tiên trên thế giới, được đúc hàng loạt và đưa vào lưu thông. Bạc đã được sử dụng để đúc tiền từ thời Hy Lạp cổ đại; drachma bạc của Hy Lạp là đồng tiền thương mại phổ biến thời đó. Người Ba Tư cổ đại sử dụng đồng xu bạc trong khoảng thời gian từ 612-330 trước Công nguyên. Trước năm 1797, đồng xu của Anh được đúc bằng bạc.

Đối với giới sưu tầm tiền xu, nhiều yếu tố quyết định giá trị của đồng xu bạc bao gồm độ hiếm, nhu cầu, chất lượng và số lượng được đúc ban đầu. Các đồng xu bạc cổ được các nhà sưu tập thèm muốn bao gồm DenariusMiliarense, trong khi các đồng xu bạc được ưa chuận gần đây bao gồm Dollar MorganDollar Thương mại Tây Ban Nha.

Khác với những đồng xu bạc cổ dùng để sưu tầm, những đồng xu bằng bạc thỏi phổ biến được đúc hiện nay ở Mỹ, Úc, Canada, Trung Quốc... được sử dụng để dự trữ như là một tài sản. Bạc có ký hiệu tiền tệ quốc tế là XAG theo ISO 4217.

Nguồn gốc và sự phát triển ban đầu của bạc[sửa | sửa mã nguồn]

Xu drachma bạc từ đảo Aegina, năm 404 trước công nguyên

Những đồng tiền sớm nhất trên thế giới được đúc ở vương quốc Lydia thuộc Tiểu Á, nay là Thổ Nhĩ Kỳ vào khoảng năm 600 trước Công nguyên.[1] Các đồng tiền của Lydia được làm bằng electrum, một hợp kim tự nhiên của vàngbạc, có sẵn trong lãnh thổ của Lydia.[1] Khái niệm tiền đúc, tức là những cục kim loại được đóng dấu có trọng lượng xác định, nhanh chóng lan rộng sang các vùng lân cận, chẳng hạn như Aegina, tiền xu chủ yếu được làm bằng bạc. Khi các thương nhân Hy Lạp giao dịch với các cộng đồng Hy Lạp (thuộc địa) trên khắp Biển Địa Trung Hải, khái niệm tiền đúc của Hy Lạp đã sớm lan rộng thông qua thương mại đến toàn bộ khu vực Địa Trung Hải. Những đồng bạc Hy Lạp ban đầu này được mệnh giá là stater hoặc drachmas và nhỏ hơn là obols.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “The origins of coinage”. britishmuseum.org. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015.