Yodrak Salakjai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yodrak Salakjai
Tên khai sinhNiphon Praiwan
Nghệ danhYodrak Salakjai
Sinh(1956-02-06)6 tháng 2, 1956
Phichit, Thái Lan Thái Lan
Mất9 tháng 8, 2008(2008-08-09) (52 tuổi)
Băng Cốc, Thái Lan Thái Lan
Thể loại
Nghề nghiệp
Năm hoạt động1970-2008

Niphon Praiwan (tiếng Thái Lan: นิพนธ์ ไพรวัลย์), được biết đến với nghệ danh Yodrak Salakjai (ยอดรัก สลักใจ), sinh ngày 6 tháng 2 năm 1956 Mất ngày 9 tháng 8 năm 2008, là một ca sĩ, nhạc sĩ người Thái Lan[1][2][3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Biệt danh của anh ấy là Aew (tiếng Thái: แอ๊ว). Ông sinh ngày 6 tháng 2 năm 1956 tại Tỉnh Phichit. Ông là con trai của Boontham và Bai Praiwan. Anh ấy đã được giáo dục xong từ trường cao đẳng của giáo viên.[4]

Cuộc sống gia đình của anh, anh đã kết hôn với Ladda Praiwan.

Khi anh còn trẻ, tình trạng tài chính của gia đình anh rất nghèo. Anh ấy là một ca sĩ với ban nhạc Ked Noi Watthana Ram Wong, với anh ấy kiếm được 5-10 baht.

Untii anh ấy đã hát một bài hát trong một nhà hàng ở Nakhon Sawan Province, Dedduang Dokrak một DJ radio nổi tiếng của Thái Lan đang ở trong nhà hàng mà anh ấy đang hát. Giai điệu âm nhạc của anh đã được nghe cho Dedduang, Dedduang vì vậy hãy mời anh bắt đầu với những nghệ sĩ giải trí trên sân khấu, với nghệ danh đầu tiên là Yodrak Lukphichit (tiếng Thái: ยอดรัก ลูกพิจิตร), và đã thu hồi ba album phòng thu, nhưng không thể phổ biến. Cho đến năm 1976, Chonlathee Thanthong được sáng tác tên bài hát Jod Mai Jak Naew Naa (tiếng Thái: จดหมายจากแนวหน้า).

Mất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008, anh được kiểm tra sức khỏe và bác sĩ phát hiện ra rằng anh bị ung thư gan, nhưng anh không muốn điều trị. Cho đến khi sức khỏe của anh ta bị va chạm và chết vào lúc 1:05 sáng, ngày 9 tháng 8 năm 2008, 52 tuổi.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album gốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jam Jai Doo (จำใจดู)
  • Mareng Mai Ma Ying (มะเร็งไม่มายิง)
  • Sam Sib Yang Jaew (สามสิบยังแจ๋ว)
  • Jakkayan Khon Jon (จักรยานคนจน)
  • Aao Nae (เอาแน่)
  • Yoo Kab Yay (อยู่กับยาย)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]