Zelenodolsk, Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tọa độ: 55°51′B 48°31′Đ / 55,85°B 48,517°Đ / 55.850; 48.517

Zeleny Dol Station and surroundings 08-2016 img5.jpg

Zelenodolsk (tiếng Nga: Зеленодо́льск; Tatar Kirin: Яшел Үзән, La tinh: Yäşel Üzän; Bản mẫu:Lang-chm, Parat) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Tatarstan. Thành phố có dân số 100.139 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 166 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 97.651 (Điều tra dân số 2010);[1] 100.139 (Điều tra dân số 2002);[2] 94.079 (Điều tra dân số năm 1989).[3] Thành phố nằm ở tây bắc Cộng hòa Tatarstan, Nga, bên tả ngạn sông Volga, cự ly 38 kilômét (24 mi) từ Kazan. Thành phố là trung tâm hành chính của huyện Zelenodolsky dù về mặt hành chính không thuộc huyện này. Thành phố có nhà má đóng tàu Zelenodolsk thành lập năm 1895.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  3. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Cộng hòa Tatarstan