Đô thị của Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đô thị là đơn vị hành chính cấp cơ sở của Tây Ban Nha. Tiếng Tây Ban Nha gọi là municipio. Chính quyền đô thị gọi là Ayuntamiento và người đứng đầu chính quyền gọi là Alcalde. Giúp việc cho người đứng đầu chính quyền đô thị là các trợ lý (Tenientes de Alcalde) và hội đồng đô thị (Pleno). Những đô thị nào có quy mô dân số trên 5000 người thì còn có ủy ban thường vụ (Comisión de Gobierno). Còn những đô thị có quy mô dân số chưa đến 50 người thì chính quyền bao gồm Alcalde và hội nghị nhân dân (Asamblea vecinal) gồm các thành viên do toàn thể dân trong đô thị bầu cử trực tiếp ra.

Hội đồng đô thị (Pleno) gồm các thành viên do nhân dân trong đô thị trực tiếp bầu ra. Họ có nhiệm kỳ là 4 năm. Số lượng thành viên hội đồng đô thị tùy thuộc vào quy mô dân số của đô thị. Riêng các đô thị có dưới 50 dân thì không có hội đồng mà chỉ có hội nghị nhân dân.

Người đứng đầu chính quyền đồng thời là chủ tịch hội đồng đô thị do hội đồng này bầu ra.

Chính quyền đô thị được phân cấp các chức năng sau: giữ gìn trị an, chỉnh trang đường phố và đường cho người đi bộ, phòng cháy chữa cháy, quy hoạch và giữ gìn trật tự đô thị, giữ gìn các di sản lịch sử văn hóa, giữ gìn môi trường, bảo hộ người tiêu dùng, vệ sinh công cộng, một số công việc y tế công cộng và giáo dục, các công tác phúc lợi, nghĩa trang, cấp thoát nước, phát triển du lịch, văn hóa, thể thao.

Đây là một danh sách các đô thị ở các tỉnh của Tây Ban Nha:

Mười đô thị lớn nhất Đô thị Vùng 2006[1]
1 Madrid Flag of the Community of Madrid.svg Cộng đồng Madrid 3.128.600
2 Barcelona  Catalonia 1.605.602
3 Valencia Flag of the Valencian Community (2x3).svg Cộng đồng Valencia 852.304
4 Sevilla  Andalusia 704.414
5 Zaragoza  Aragon 649.181
6 Málaga  Andalusia 560.631
7 Murcia Flag of the Region of Murcia.svg Vùng Murcia 416.996
8 Las Palmas de Gran Canaria  Quần đảo Canaria 377.056
9 Palma de Mallorca  Quần đảo Baleares 375.048
10 Bilbao Flag of the Basque Country.svg Xứ Basque 354.145

A B C D Đ E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Đô thị ở Tây Ban Nha. 2004

A[sửa | sửa mã nguồn]

B[sửa | sửa mã nguồn]

C[sửa | sửa mã nguồn]

G[sửa | sửa mã nguồn]

H[sửa | sửa mã nguồn]

J[sửa | sửa mã nguồn]

L[sửa | sửa mã nguồn]

M[sửa | sửa mã nguồn]

N[sửa | sửa mã nguồn]

O[sửa | sửa mã nguồn]

P[sửa | sửa mã nguồn]

R[sửa | sửa mã nguồn]

S[sửa | sửa mã nguồn]

T[sửa | sửa mã nguồn]

V[sửa | sửa mã nguồn]

Z[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đô thị theo vùng hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các thành phố tự trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]