Đại đô thị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một thí dụ về một đại đô thị là Vùng đô thị San Diego-Tijuana. Các thành phố cùng với nhau tạo nên một đại đô thị lưỡng quốc giữa MéxicoHoa Kỳ.

Trong nghiên cứu về các khu định cư của con người, một đại đô thị (tiếng Anh: urban agglomeration) là một khu vực thành phố hay thị trấn được mở rộng, bao gồm khu đô thị của một nơi được gọi là trung tâm (nơi trung tâm này thường là một khu tự quản) và bất cứ những khu vực ngoại ô nào được nối liền nhau qua khu đô thị liên tục này. Tại Pháp, Viện Thống kê Pháp INSEE dịch từ này thành "Unité urbaine" có nghĩa là khu đô thị nối tiếp nhau. Tuy nhiên, vì có sự khác biệt trong các định nghĩa rằng những gì tạo nên và không tạo nên một "đại đô thị" cũng như các tính chất đa dạng và giới hạn của các phương pháp tính toán dựa theo địa lý hoặc thống kê nên có thể rất mơ hồ để so sánh các đại đô thị khác nhau trên khắp thế giới. Chẳng hạn như, không rõ là một khu vực có nên được xem là một khu vực vệ tinh hay một phần của một đại đô thị hay bản thân chính nó là một thực thể riêng biệt.

Thuật ngữ đại đô thị (urban agglomeration) cũng có thể có mối liên hệ đến vùng đại đô thị (Conurbation) là thuật ngữ chi tiết hơn để chỉ các chùm đô thị lớn mà trong đó các vùng ảnh hưởng gồm có những thành phố hay thị trấn cá biệt được kết nối lại với nhau vì sự phát triển đô thị xảy ra liên tục không ngừng, thậm chí lan sang các vùng, bang hay quốc gia khác nhau, thí dụ như Lille - Kortrijk tại Pháp và Bỉ. Mỗi thành phố hay thị trấn trong một vùng đại đô thị có thể tiếp tục hoạt động như một điểm hội tụ độc lập, thiết yếu cho cả vùng đại đô thị.

Những đại đô thị lớn nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ "đại đô thị" rất thích hợp để định nghĩa dân số của những siêu-thành phố lớn như Tokyo, Thành phố Mexico, và Seoul. Các thành phố thí dụ là những siêu-thành phố đã mở rộng đủ để nuốt chửng các khu dân cư khác. Mặc dù về mặc hành chính thì những khu dân cư đó có thể là có chính quyền riêng biệt nhưng người dân ở đó có thể nói rằng họ đến từ thành phố trung tâm. Có vô số danh sách khác nhau về dân số đại đô thị. Hai trong số đó được trình bày dưới đây.

Theo một danh sách (01-01-2010), đại đô thị lớn nhất trên thế giới là như sau:

Hạng Tên bản địa Tên Quốc gia Châu lục Dân số
1 東京 Tokyo Cờ của Nhật Bản Nhật Bản Châu Á 34.000.000
2 广州 Quảng Châu Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc Châu Á 24.200.000
3 서울 Seoul Cờ của Hàn Quốc Hàn Quốc Châu Á 24.200.000
4 Ciudad de México Thành phố Mexico Cờ của México México Bắc Mỹ 23.400.000
5 नई दिल्ली Delhi Cờ của Ấn Độ Ấn Độ Châu Á 23.200.000
6 मुंबई Mumbai Cờ của Ấn Độ Ấn Độ Châu Á 22.800.000
7 New York City Thành phố New York Flag of the United States Hoa Kỳ Bắc Mỹ 22.200.000
8 São Paulo São Paulo Cờ của Brasil Brasil Nam Mỹ 20.900.000
9 Kalakhang Maynila Vùng đô thị Manila Flag of the Philippines Philippines Châu Á 19.600,000
10 上海 Thượng Hải Cờ của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc Châu Á 18.400.000

(Thông tin trên được lấy từ: CityPopulation)

Một danh sách khác về căn bản cho thấy một số đại đô thị (so sánh với danh sách trên) có dân số nhỏ hơn vào năm 2010. Danh sách này sử dụng phương pháp ước tính dân số dựa theo các khu vực hành chính bên trong ranh giới của một khu vực có nhiều đô thị nối kết liên tiếp nhau. Sự khác biệt chính giữa hai con số về dân số trong hai danh sách là danh sách thứ nhất lấy dân số vùng đô thị thay cho dân số đại đô thị, thí dụ như New York, Mexico City, Mumbai và Delhi mà có thể thấy có các con số về dân số cao hơn so với danh sách thứ hai ở dưới đây.

10 đại đô thị lớn nhất tính theo dân số là:

Vùng đại Tokyo có trên 35 triệu người.
Hạng Thành phố Quốc gia Dân số
1 Tokyo Cờ Nhật Bản Nhật Bản 35.200.000
2 Jakarta Cờ Indonesia Indonesia 22.000.000
3 Mumbai Cờ Ấn Độ Ấn Độ 21.255.000
4 Delhi Cờ Ấn Độ Ấn Độ 20.995.000
5 Metro Manila Cờ Philippines Philippines 20.795.000
6 Thành phố New York Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 20.610.000
7 São Paulo Cờ Brasil Brasil 20.180.000
8 SeoulIncheon Cờ Hàn Quốc Hàn Quốc 19.910.000
9 Thành phố Mexico Cờ Mexico Mexico 18.690.000
10 Thượng Hải Cờ Trung Quốc Trung Quốc 18.400.000

(Thông tin trên được lấy từ Demographia)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]