Đồng(II) ôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Đồng(II) ôxít
Danh pháp IUPAC Copper(II) oxide
Tên khác Cuprit ôxít
Nhận dạng
Số CAS 1317-38-0
Thuộc tính
Công thức phân tử CuO
Phân tử gam 79.545 g/mol
Bề ngoài Bột màu đen
Tỷ trọng 6.31 g/cm3
Điểm nóng chảy 1201 °C (1474 K)
Độ hòa tan trong nước Không hòa tan
BandGap 1.2 eV
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Hệ tinh thể ba nghiêng, mS8[1]
Nhóm không gian C2/c, #15
Hằng số mạng lưới a = 4.6837, b = 3.4226, c = 5.1288
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
MSDS ScienceLab.com
Chỉ mục EU Not listed
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khác Đồng(II) sunfit
Cation khác Niken(II) ôxít
Kẽm ôxít
Hợp chất liên quan Đồng(I) ôxít

Đồng(II) Ôxít (công thức CuO) là một ôxít của đồng. Nó có phân tử gam 79,54 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1148°C.

Chất này thường có trong tự nhiên ở dạng bột ôxít đồng màu màu đen.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng với axít tạo thành muối và nước: CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

Tác dụng với ôxít axít tạo thành muối: 3CuO + P2O5 -> Cu3(PO4)2[cần dẫn nguồn]

Bị các chất khử tác dụng: H2 + CuO > H2O + Cu

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thủy tinh,gốm[sửa | sửa mã nguồn]

Đồng(II) ôxít được dùng trong vật liệu gốm để làm chất tạo màu sắc. Trong môi trường ôxy hoá bình thường, CuO không bị khử thành Cu2O và nó tạo màu xanh lá trong cho men (clear green color).

Có thể tạo màu tím cho men nếu trong men có một ít ôxít đồng xanh lá (CuO) và một ít ôxít đồng đỏ (Cu2O). Hiệu quả này thường có được nếu men có hàm lượng CaO (lime) cao hay nếu quá trình nung trong giai đoạn đầu là môi trường ôxy hoá và các giai đoạn sau đó là môi trường trung tính. Sắc màu xanh lá có thể thay đổi tùy theo tốc độ nung. Màu đẹp nhất khi nung nhanh. Sắc xanh còn tùy thuộc vào sự hiện diện của các ôxít khác (ví dụ ôxít chì hàm lượng cao sẽ cho màu xanh tối hơn, các ôxít kiềm thổ hay boron hàm lượng cao sẽ kéo về phía sắc xanh lam).

Ôxít đồng là một flux khá mạnh. Nó làm tăng độ chảy loãng của men nung và tăng khả năng crazing do hệ số giãn nở nhiệt cao.

CuO kết hợp với ôxít titan có thể tạo ra các hiệu quả "blotching" và "specking" rất đẹp. CuO kết hợp với thiếc hay zircon cho màu turquoise hay blue-green trong men kiềm thổ (hàm lượng KNaO cao) và alumina thấp. Nên sử dụng frit pha sẵn nếu muốn có màu này, tuy nhiên men loại này thường bị rạn. CuO trong men bari/thiếc/natri cho màu xanh lam. K2O có thể làm cho men có CuO ngả sắc vàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The effect of hydrostatic pressure on the ambient temperature structure of CuO, Forsyth J.B., Hull S., J. Phys.: Condens. Matter 3 (1991) 5257-5261, doi:10.1088/0953-8984/3/28/001

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]