Alpha Andromedae
| Dữ liệu quan sát Kỷ nguyên J2000.0 (ICRS) Điểm phân J2000.0 |
||
| Chòm sao | Andromeda | |
| Xích kinh | 00h 08m 23.2586s[1][2] | |
| Xích vĩ | +29° 05′ 25.555″[1][2] | |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 2.22[3] | 4.21[3] |
| Đặc trưng | ||
| Kiểu phổ | B8IVpMnHg[4] | A3V[4] |
| Chỉ mục màu U-B | −0.46[5] | |
| Chỉ mục màu B-V | −0.11[5] | |
| Chỉ mục màu R-I | −0.10[5] | |
| Astrometry | ||
| Vận tốc xuyên tâm (Rv) | −10.6 ± 0.3[6][7] km/s | |
| Chuyển động thực: | ||
| RA (μα cos δ) | 135.68[1][2] mas/yr | |
| Dec. (μδ) | −162.95[1][2] mas/yr | |
| Thị sai (π) | 33.60 ± 0.73[1] mas | |
| Khoảng cách | 97 ± 2 ly (29.8 ± 0.6 pc) |
|
| Cấp sao tuyệt đối (MV) | −0.19 ± 0.30[7] | 2.00 ± 0.30[7] |
| Chi tiết | ||
| Khối lượng | 3.60 ± 0.20[7] M☉ | 1.78 ± 0.08[7] M☉ |
| Bán kính | 2.7 ± 0.4[7] R☉ | 1.65 ± 0.3[7] R☉ |
| Gia tốc trọng trường bề mặt (log g) | 4.15 ± 0.16[7] | 4.28 ± 0.20[7] |
| Độ sáng (bolometric) | 240 ± 90[7] L☉ | 13 ± 7[7] L☉ |
| Nhiệt độ | 13800 ± 125[7] K | 8500 ± 250[7] K |
| Độ kim | [M/H] = 0.2[7] | [M/H] = 0.2[7] |
| Tự quay | 2.38195 d[8] | |
| Tốc độ tự quay (v sin i) | 52[7]km/s | 110 ± 5[7]km/s |
| Quỹ đạo[3] | ||
| Chu kỳ (P) | 96.7015 ± 0.0044 days | |
| Bán trục chính (a) | 24.0 ± 0.13 mas | |
| Độ lệch tâm (e) | 0.535 ± 0.0046 | |
| Độ nghiêng (i) | 105.6 ± 0.23° | |
| Kinh độ nút (Ω) | 284.4 ± 0.21° | |
| Kỷ nguyên điểm cận tinh (T) | MJD 47374.563 ± 0.095 | |
| Acgumen của cận điểm (ω) (thứ cấp) |
257.4 ± 0.31° | |
| CSDL tham chiếu | ||
| SIMBAD | data | |
| Tên gọi khác | ||
|
Alpheratz, Sirrah, Sirah, α And, Alpha Andromedae, Alpha And, δ Pegasi, δ Peg, Delta Pegasi, Delta Peg, 21 Andromedae, 21 And, H 5 32A, MKT 11, ADS 94 A, BD+28°4, CCDM J00083+2905A, FK5 1, GC 127, HD 358, HIP 677, HR 15, IDS 00032+2832 A, LTT 10039, NLTT 346, PPM 89441, SAO 73765, WDS 00084+2905A/Aa.[1][9][10]
|
||
Alpha Andromedae, còn có tên Latinh là Alpheratz, hay Sirrah, α Andromedae, là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Tiên Nữ, nó nằm ở phía tây bắc của chòm sao Phi Mã (Pegasus). Như là ngôi sao kết nối với chòm sao Phi Mã, nó còn được biết với tên gọi Delta Pegasi, mặc dù tên gọi này ít khi được sử dụng. Nó nằm cách Trái Đất 97,07 năm ánh sáng, ở thiên độ +29 độ 05 phút 25 giây và xích kinh độ +00 giờ 08 phút 22 giây.
Là một sao đôi có ánh sáng trắng-xanh với độ sáng biểu kiến 2,07 - Alpheratz là tổ hợp của hai sao có quỹ đạo gần nhau, chỉ có thể phân biệt bằng các phân tích quang phổ một cách cẩn thận. Ngôi sao lớn có kích thước khoảng 10 lần lớn hơn so với ngôi sao nhỏ, và chúng quay xung quanh nhau theo chu kỳ 96,7 ngày. Được phân loại như là dạng quang phổ B8, cặp sao này khoảng 200 lần sáng hơn so với Mặt Trời và chúng có nhiệt độ tại bề mặt vào khoảng 13.000 K.
Ngôi sao lớn hơn trong 2 sao này của Alpheratz là ngôi sao sáng nhất đã được biết trong nhóm các sao được biết như là "Sao Thủy ngân-magiê". Nó thể hiện một mật độ cao bất thường của thủy ngân, gali, mangan và europi trong khí quyển của nó và mật độ thấp bất thường của các nguyên tố khác. Những sự dị thường này được người ta tin là kết quả của sự phân ly của các nguyên tố vì sức hút vào bên trong của trường hấp dẫn của các sao loại này.
Tên gọi Sirrah (hay Sirah) có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập:"صرة الفرس" - şirrat al-faras, "rốn của con ngựa".
Thiên văn học cổ đại [sửa]
Trong thiên văn học Trung Quốc cổ đại thì Alpheratz cùng với γ Pegasi tạo thành sao Bích.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d e f V* alf And -- Spectroscopic binary, database entry, SIMBAD. Truy cập 12 tháng 8, 2008.
- ^ a b c d Astrometric data, mirrored by SIMBAD from the Hipparcos catalogue, pertains to the center of mass of the α Andromedae binary system. See §2.3.4, Volume 1, The Hipparcos and Tycho Catalogues, European Space Agency, 1997, and the entry in the Hipparcos catalogue (CDS ID I/239.)
- ^ a b c Entry, WDS identifier 00084+2905, Sixth Catalog of Orbits of Visual Binary Stars, William I. Hartkopf & Brian D. Mason, U.S. Naval Observatory. Truy cập 12 tháng 8, 2008.
- ^ a b Spectroscopic detection of the secondaries of the Hyades interferometric spectroscopic binary θ2 Tauri and of the interferometric spectroscopic binary α Andromedae, Jocelyn Tomkin, Xiaopei Pan, and James K. McCarthy, Astronomical Journal 109, #2 (tháng 2 năm 1995), pp. 780–790, Bibcode: 1995AJ....109..780T, doi:10.1086/117321.
- ^ a b c HR 15, database entry, The Bright Star Catalogue, 5th Revised Ed. (Preliminary Version), D. Hoffleit and W. H. Warren, Jr., CDS ID V/50. Truy cập 12 tháng 8, 2008.
- ^ Value is for the center of mass of the system.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q Orbital elements and abundance analyses of the double-lined spectroscopic binary alpha Andromedae, T. A. Ryabchikova, V. P. Malanushenko, and S. J. Adelman, Astronomy and Astrophysics 351 (tháng 11 năm 1999), pp. 963–972, Bibcode: 1999A&A...351..963R. See §4 for component parameters and Table 3, §5 for elemental abundances.
- ^ Weather in stellar atmosphere revealed by the dynamics of mercury clouds in α Andromedae, Oleg Kochukhov, Saul J. Adelman, Austin F. Gulliver, and Nikolai Piskunov, Nature Physics 3, #8 (2007), pp. 526–529, Bibcode: 2007NatPh...3..526K, doi:10.1038/nphys648.
- ^ Entry 00084+2905, discoverer code H 5 32, components Aa-B, The Washington Double Star Catalog, United States Naval Observatory. Truy cập 12 tháng 8 năm 2008.
- ^ Entry 00084+2905, discoverer code MKT 11, components Aa, The Washington Double Star Catalog, United States Naval Observatory. Truy cập 3 tháng 9, 2008.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Alpha Andromedae. |
