Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ
| Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ |
|
|---|---|
Con dấu chính thức |
|
| Thành lập | 15 tháng 10, 1966 |
| Kế vị | Đứng thứ 14 kế vị tổng thống |
| Website | www.dot.gov |
Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Secretary of Transportation) là người lãnh đạo Bộ Giao thông Hoa Kỳ, một thành viên trong nội các của tổng thống Hoa Kỳ, và đứng thứ 14 trong thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ.[1] Chức vụ này được lập khi Bộ Giao thông Hoa Kỳ được thành lập vào ngày 15 tháng 10 năm 1966 sau khi Tổng thống Lyndon B. Johnson ký thành luật Đạo luật Bộ Giao thông.[2] Sứ mệnh của bộ là "phát triển và điều hợp các chính sách để tạo ra một hệ thống giao thông quốc gia vừa kinh tế vừa hữu hiệu trong lúc đó cũng quan tâm đến nhu cầu, môi trường và quốc phòng."[2] Bộ trưởng Giao thông quản lý 11 cơ quan trong đó có Cơ quan Quản trị Hàng không Liên bang Hoa Kỳ, Cơ quan Quản trị Xa lộ Liên bang Hoa Kỳ, và Cơ quan Quản trị An toàn Lưu thông Xa lộ Quốc gia Hoa Kỳ.[2] Vào tháng 4 năm 2008, Mary Peters cho ra mắt trang blog chính thức của Bộ trưởng Giao thông có tên gọi là "The Fast Lane" (tạm dịch: Làn xe nhanh).[3]
Bộ trưởng Giao thông đầu tiên của Hoa Kỳ là Alan Stephenson Boyd, được Tổng thống Lyndon B. Johnson đề cử. Bộ trưởng Giao thông thứ hai của chính phủ Ronald Reagan là Elizabeth Dole, người phụ nữ đầu tiên giữ chức vụ này và Mary Peters là người phụ nữ thứ hai. Người được Tổng thống Gerald Ford đề cử, William Thaddeus Coleman, Jr. là người Mỹ gốc châu Phi đầu tiên phục vụ trong vai trò Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ. Federico Peña, phục vụ dưới thời của Tổng thống Bill Clinton, là người Mỹ nói tiếng Tây Ban Nha đầu tiên giữ chức vụ này và rồi sau đó trở thành Bộ trưởng Năng lượng Hoa Kỳ. Norman Mineta, người Mỹ gốc Nhật từng làm Bộ trưởng Thương mại Hoa Kỳ trước đó, là người giữ chức vụ này lâu nhất, trên 5 năm rưỡi.[2] Andrew Card là bộ trưởng phục vụ ngắn hạn nhất, chỉ làm bộ trưởng giao thông có 11 tháng. Neil Goldschmidt là vị bộ trưởng giao thông trẻ tuổi nhất, nhậm chức lúc 39 tuổi trong khi đó Norman Mineta là vị bộ trưởng giao thông già nhất, về hưu lúc 74 tuổi.[4] Ngày 23 tháng 1 năm 2009, bộ trưởng thứ 16 và hiện nay là Ray LaHood, nhậm chức phục vụ dưới chính phủ của Tổng thống Barack Obama; ông từng là thành viên Quốc hội Hoa Kỳ thuộc đảng Cộng hòa, đại diện cho tiểu bang Illinois trong 14 năm.[5] Lương hiện tại của bộ trưởng giao thông là $199.700.[6]
Danh sách các bộ trưởng giao thông [sửa]
| # | Hình | Tên | Tiểu bang nhà | Nhận nhiệm sở | Rời nhiệm sở | Đảng | Phục vụ dưới thời tổng thống |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ![]() |
Alan Stephenson Boyd | Florida | 16 tháng 1 năm 1967 | 20 tháng 1 năm 1969 | Dân chủ | Lyndon Johnson |
| 2 | 100px | John A. Volpe | Massachusetts | 22 tháng 1 năm 1969 | 2 tháng 2 năm 1973 | Cộng hòa | Richard Nixon |
| 3 | ![]() |
Claude Brinegar | California | 2 tháng 2 năm 1973 | 1 tháng 2 năm 1975 | Cộng hòa | Richard Nixon, Gerald Ford |
| 4 | ![]() |
William Thaddeus Coleman, Jr. | Pennsylvania | 7 tháng 3 năm 1975 | 20 tháng 1 năm 1977 | Cộng hòa | Gerald Ford |
| 5 | Brock Adams | Washington | 23 tháng 1 năm 1977 | 20 tháng 7 năm 1979 | Dân chủ | Jimmy Carter | |
| 6 | ![]() |
Neil Goldschmidt | Oregon | 15 tháng 8 năm 1979 | 20 tháng 1 năm 1981 | Dân chủ | Jimmy Carter |
| 7 | Drew Lewis | Pennsylvania | 23 tháng 1 năm 1981 | 1 tháng 2 năm 1983 | Cộng hòa | Ronald Reagan | |
| 8 | Elizabeth Dole | Kansas | 7 tháng 2 năm 1983 | 30 tháng 9 năm 1987 | Cộng hòa | Ronald Reagan | |
| 9 | ![]() |
James H. Burnley IV | North Carolina | 3 tháng 12 năm 1987 | 30 tháng 1 năm 1989 | Cộng hòa | Ronald Reagan |
| 10 | ![]() |
Samuel K. Skinner | Illinois | 6 tháng 2 năm 1989 | 13 tháng 12 năm 1991 | Cộng hòa | George H. W. Bush |
| 11 | Andrew Card | Massachusetts | 24 tháng 2 năm 1992 | 20 tháng 1 năm 1993 | Cộng hòa | George H. W. Bush | |
| 12 | Federico Peña | Colorado | 21 tháng 1 năm 1993 | 14 tháng 2 năm 1997 | Dân chủ | Bill Clinton | |
| 13 | Rodney Slater | Arkansas | 14 tháng 2 năm 1997 | 20 tháng 1 năm 2001 | Dân chủ | Bill Clinton | |
| 14 | Norman Mineta | California | 25 tháng 1 năm 2001 | 7 tháng 8 năm 2006 | Dân chủ | George W. Bush | |
| 15 | Mary Peters | Arizona | 17 tháng 10 năm 2006 | 20 tháng 1 năm 2009 | Cộng hòa | George W. Bush | |
| 16 | Ray LaHood | Illinois | 23 tháng 1 năm 2009 | Present | Cộng hòa | Barack Obama |
Tham khảo [sửa]
- Tổng thể
- “Biographical Sketches of the Secretaries of Transportation”. U.S. Department of Transportation. 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010.
- Chi tiết
- ^ “3 U.S.C. § 19 - Vacancy in offices of both President and Vice President; officers eligible to act”. Legal Information Institute. Cornell University Law School.
- ^ a b c d Grinder, R. Dale. “The United States Department of Transportation: A Brief History”. U.S. Department of Transportation. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010.
- ^ “A Chronology of Dates Significant in the Background, History and Development of the Department of Transportation”. U.S. Department of Transportation. 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ^ “Biographical Sketches of the Secretaries of Transportation”. U.S. Department of Transportation. 14 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ^ “Ray LaHood—Secretary of Transportation”. U.S. Department of Transportation. 22 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
- ^ “Salary Table No. 2010—Ex”. U.S. Office of Personnel Management. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2010.
“5 U.S.C. § 5312 - Positions at level I”. Legal Information Institute. Cornell University Law School.
Liên kết ngoài [sửa]
- Department of Transportation
- The Fast Lane, the official blog of the Secretary
| Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ | ||
|---|---|---|
| Tiền vị: Bộ trưởng Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ |
Đứng thứ 14 kế vị tổng thống | Kế vị Bộ trưởng Năng lượng Hoa Kỳ |





