Birmingham City F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Birmingham City
Badge of Birmingham City
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Birmingham City
Biệt danh Blues
Thành lập 1875
với tên Small Heath Alliance
Sân vận động St Andrew's
  — Sức chứa 30,009[1]
President Carson Yeung[2][3]
Chủ tịch Vico Hui
Manager Alex McLeish
Giải đấu Premier League
2010–11 Premier League, 18th (xuống hạng)
Sân nhà
Sân khách

Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Birmingham City là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Birmingham nước Anh. Thành lập năm 1875 với tên gọi là Small Heath Alliance, họ đã đổi tên thành Small Heath vào năm 1888, sau đó là Birmingham năm 1905 và cuối cùng trở thành Birmingham City năm 1943. Vào cuối mùa giải 2008-09, họ đã được thăng hạng từ Giải bóng đá hạng nhất Anh lên Giải ngoại hạng Anh.

Sân nhà của Birmingham City là St Andrew's kể từ năm 1906. Họ có một sự cạnh tranh lâu dài và khốc liệt nhất đối với Aston Villa, người hàng xóm gần nhất của họ và là người mà họ đã thi đấu các trận Derby Birmingham. Biệt danh của câu lạc bộ là Blues (Xanh), do màu sắc từ bộ đồng phục của họ, và người hâm mộ của họ cũng được gọi là Bluenoses.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu của Birmingham City bao gồm:[4][5]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 7 tháng 7 năm 2010.[6][7]
  • Huấn luyện viên trưởng: Alex McLeish
  • Trợ lý: Andy Watson
  • Huấn luyện viên thủ môn: Dave Watson
  • Huấn luyện viên đội dự bị: Malky Thomson
  • Huấn luyện viên học viện: Terry Westley
  • Trưởng trinh sát: Paul Montgomery

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật: 1 tháng 2, 2011.[8][9]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Bắc Ireland TM Maik Taylor
2 Cờ của Ireland HV Stephen Carr (đội trưởng)
3 Cờ của Anh HV David Murphy
4 Cờ của Anh TV Lee Bowyer
5 Cờ của Anh HV Roger Johnson
6 Cờ của Anh HV Liam Ridgewell
7 Cờ của Thụy Điển TV Sebastian Larsson
8 Cờ của Anh TV Craig Gardner
9 Cờ của Anh Kevin Phillips
10 Cờ của Anh Cameron Jerome
11 Cờ của Anh TV David Bentley (cho mượn từ Tottenham Hotspur)
12 Cờ của Scotland TV Barry Ferguson
13 Cờ của Ireland TM Colin Doyle
14 Cờ của Anh Matt Derbyshire (cho mượn từ Olympiacos)
15 Cờ của Anh HV Scott Dann
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
16 Cờ của Scotland James McFadden
17 Cờ của Nigeria Obafemi Martins (cho mượn từ Rubin Kazan)
18 Cờ của Ireland TV Keith Fahey
19 Cờ của Serbia Nikola Žigić
20 Cờ của Tây Ban Nha TV Enric Vallès
21 Cờ của Anh HV Stuart Parnaby
22 Cờ của Belarus TV Alexander Hleb (cho mượn từ Barcelona)
23 Cờ của Chile TV Jean Beausejour
25 Cờ của Anh TV Jordon Mutch
26 Cờ của Anh TM Ben Foster
27 Cờ của Anh TV Nathan Redmond
28 Cờ của Cộng hòa Séc HV Martin Jiránek
30 Flag of the Netherlands Akwasi Asante
31 Cờ của Scotland HV Fraser Kerr
32 Cờ của Anh HV Curtis Davies

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Birmingham City Records”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “Announcement From Birmingham City FC”. Birmingham City F.C. 11 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Birmingham City Football Club PLC Board”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ Oliver, Peter (2007). Birmingham City The official Annual 2008. Grange Communications. ISBN 978-1-905426-79-9. 
  5. ^ “Honours”. The Birmingham City FC Archive. Tony Jordan. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2005. 
  6. ^ “The Backroom Team”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ “Academy staff”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ “First Team”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Blues complete Martins deal”. Birmingham City F.C. 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]