Birmingham City F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Birmingham City
Badge of Birmingham City
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Birmingham City
Biệt danh Blues
Thành lập 1875
với tên Small Heath Alliance
Sân vận động St Andrew's
  — Sức chứa 30,016[1]
President Carson Yeung[2][3]
Chủ tịch Vico Hui
Manager Lee Clark
Giải đấu The Championship
2013–14 The Championship, 21th
Sân nhà
Sân khách

Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Birmingham City là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở tại thành phố Birmingham nước Anh. Thành lập năm 1875 với tên gọi là Small Heath Alliance, họ đã đổi tên thành Small Heath vào năm 1888, sau đó là Birmingham năm 1905 và cuối cùng trở thành Birmingham City năm 1943. Vào cuối mùa giải 2008-09, họ đã được thăng hạng từ Giải bóng đá hạng nhất Anh lên Giải ngoại hạng Anh.

Sân nhà của Birmingham City là St Andrew's kể từ năm 1906. Họ có một sự cạnh tranh lâu dài và khốc liệt nhất đối với Aston Villa, người hàng xóm gần nhất của họ và là người mà họ đã thi đấu các trận Derby Birmingham. Biệt danh của câu lạc bộ là Blues (Xanh), do màu sắc từ bộ đồng phục của họ, và người hâm mộ của họ cũng được gọi là Bluenoses.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu của Birmingham City bao gồm:[4][5]

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 1 tháng 7 năm 2014.[6][7]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật: 30 tháng 7, 2014.[8][9]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Cờ của Ireland TM Darren Randolph
2 Cờ của Wales HV Neal Eardley
3 Cờ của Anh HV Jonathan Grounds
4 Cờ của Anh HV Paul Robinson (đội trưởng)
5 Cờ của Ireland HV Gavin Gunning
6 Cờ của Canada HV David Edgar
7 Cờ của Anh TV Mark Duffy
8 Cờ của Ireland TV Stephen Gleeson
9 Cờ của Anh Clayton Donaldson
10 Cờ của Anh Wes Thomas
11 Cờ của Wales TV David Cotterill
12 Cờ của Anh Lee Novak


14 Cờ của Hoa Kỳ HV Will Packwood
15 Cờ của Anh HV Grant Hall (cho mượn từ Tottenham Hotspurs)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
16 Cờ của Scotland Denny Johnstone
17 Cờ của Ireland TV Callum Reilly
18 Cờ của Anh HV Mitch Hancox


20 Cờ của Anh TV Olly Lee
21 Cờ của Ireland TM Colin Doyle
22 Cờ của Scotland TV Andrew Shinnie
23 Cờ của Hoa Kỳ HV Jonathan Spector
25 Cờ của Anh Matt Green
26 Cờ của Anh TV David Davis
29 Cờ của Anh TV Reece Brown
31 Cờ của Scotland HV Paul Caddis
33 Cờ của Anh TV Demarai Gray
34 Cờ của Anh TV Charlee Adams |}

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Birmingham City Records”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “Announcement From Birmingham City FC”. Birmingham City F.C. 11 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Birmingham City Football Club PLC Board”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ Oliver, Peter (2007). Birmingham City The official Annual 2008. Grange Communications. ISBN 978-1-905426-79-9. 
  5. ^ “Honours”. The Birmingham City FC Archive. Tony Jordan. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2005. 
  6. ^ “The Backroom Team”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ “Academy staff”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ “First Team”. Birmingham City F.C. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Blues complete Martins deal”. Birmingham City F.C. 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]