Cá lóc bông
| Cá lóc bông | |
|---|---|
Cá lóc bông Pháp |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
|
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
|
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Osteichthyes |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Acanthopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Phân bộ (subordo) | Channoidei |
| Họ (familia) | Channidae |
| Chi (genus) | Channa |
| Loài (species) | C. micropeltes |
| Danh pháp hai phần | |
| Channa micropeltes (Cuvier, 1831) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Ophiocephalus micropeltes
|
|
Cá lóc bông (tên khác: cá bông, cá tràu bông, danh pháp: Channa micropeltes) là một loài cá nước ngọt, họ Cá quả, bộ Cá vược.
Mục lục |
Phân bố[sửa]
Cá lóc bôngđược tìm thấy ở Việt Nam, Indonesia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, và có thể là Myanma. Nó có một phạm vi phân phối rời rạc, nằm ở cả hai khu vực Đông Nam Á và phía tây nam Ấn Độ, cách nhau khoảng 2500 km. Người ta đưa ra giả thuyết rằng quần thể ở Ấn Độ có thể là do con người nhập nội, trước thế kỷ 19. Tại Ấn Độ, nó được tìm thấy ở miền nam Tamil Nadu và Kerala, đặc biệt là trong Pechipparai, Chittar I & II, Neyyar và Temnalai chứa. Ebanasar (1995) báo cáo phân phối và sinh vật học từ các hồ chứa này.
Ebanasar (1995) cũng đã tiến hành hàng loạt các thí nghiệm về sinh lý học, sinh học và văn hóa của loài cá này. Người ta báo cáo rằng cá này là rất phù hợp cho nuôi lồng và nuôi trong các ao nuôi kết hợp với cá rô phi. Nó được tìm thấy là một công cụ hiệu quả trong việc kiểm soát số lượng quá mức của cá rô phi. Đã có báo cáo sự hiện diện của cá lóc bông sáu tiểu bang Hoa Kỳ bao gồm Wisconsin, Maryland, và một số khu vực của Virginia.
Đặc điểm sinh học[sửa]
Cá lóc bông là loài cá dữ, ăn mồi sống như: cá con, tôm, ếch nhái ....
Cá thích nghi cao, 2 vây trước có thể sử sụng trên mặt đất và có thể sống ngoài môi trường nước 1 một thời gian dài.
Cá trưởng thành có thể dài tới 130 cm và nặng hơn 20 kg.
Tham khảo[sửa]
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về Cá lóc bông |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Cá lóc bông |
(tiếng Việt)
- Cá lóc bông trên SVRVN
- Cá lóc bông trên BKTT VN
(tiếng Anh)
- Thông tin "Channa micropeltes" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 4 năm 2006.
- Cá lóc bông tại trang National Center for Biotechnology Information (NCBI).
- Cá lóc bông 642757 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Cá lóc bông tại Encyclopedia of Life
- snakeheads.org
- Report of giant snakehead captured in Wisconsin
- Photos of Snakehead Fish