Cá lóc bông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá lóc bông
Channa micropeltes 2012 G1.jpg
Cá lóc bông Pháp
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Acanthopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Phân bộ (subordo) Channoidei
Họ (familia) Channidae
Chi (genus) Channa
Loài (species) C. micropeltes
Danh pháp hai phần
Channa micropeltes
(Cuvier, 1831)
Danh pháp đồng nghĩa
Ophiocephalus micropeltes

Cá lóc bông (tên khác: cá bông, cá tràu bông, danh pháp: Channa micropeltes) là một loài cá nước ngọt, họ Cá quả, bộ Cá vược.

Mục lục

Phân bố[sửa]

Cá lóc bôngđược tìm thấy ở Việt Nam, Indonesia, Lào, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, và có thể là Myanma. Nó có một phạm vi phân phối rời rạc, nằm ở cả hai khu vực Đông Nam Á và phía tây nam Ấn Độ, cách nhau khoảng 2500 km. Người ta đưa ra giả thuyết rằng quần thể ở Ấn Độ có thể là do con người nhập nội, trước thế kỷ 19. Tại Ấn Độ, nó được tìm thấy ở miền nam Tamil Nadu và Kerala, đặc biệt là trong Pechipparai, Chittar I & II, Neyyar và Temnalai chứa. Ebanasar (1995) báo cáo phân phối và sinh vật học từ các hồ chứa này.

Ebanasar (1995) cũng đã tiến hành hàng loạt các thí nghiệm về sinh lý học, sinh học và văn hóa của loài cá này. Người ta báo cáo rằng cá này là rất phù hợp cho nuôi lồng và nuôi trong các ao nuôi kết hợp với cá rô phi. Nó được tìm thấy là một công cụ hiệu quả trong việc kiểm soát số lượng quá mức của cá rô phi. Đã có báo cáo sự hiện diện của cá lóc bông sáu tiểu bang Hoa Kỳ bao gồm Wisconsin, Maryland, và một số khu vực của Virginia.

Đặc điểm sinh học[sửa]

Cá lóc bông là loài cá dữ, ăn mồi sống như: cá con, tôm, ếch nhái ....

Cá thích nghi cao, 2 vây trước có thể sử sụng trên mặt đất và có thể sống ngoài môi trường nước 1 một thời gian dài.

Cá trưởng thành có thể dài tới 130 cm và nặng hơn 20 kg.

Cá con lúc nhỏ, dài 2cm.
Cá sắp trưởng thành, dài khoảng 20cm.
Khi cá dài khoảng 40cm.
Cá trưởng thành, dài hơn 60cm.

Tham khảo[sửa]

Liên kết ngoài[sửa]

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)