Cạo đầu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tu sĩ thời Roma

Cạo đầu là hình thức cắt tóc triệt để, phơi toàn bộ da đầu trọc ra ngoài. Khác với hói đầu và một số bệnh lý khác, cạo đầu là hình thức chủ động từ bỏ mái tóc.

Cạo đầu có thể nhằm mục đích đảm bảo vệ sinh khi điều trị các bệnh có liên quan đến vùng đầu như phẫu thuật não.

Trong một số dân tộc hoặc tôn giáo, cạo đầu (hoàn toàn hoặc không hoàn toàn) cạo đầu là một truyền thống văn hóa hoặc tôn giáo. Lịch sử ghi nhận người Mông Cổ cạo một phần đầu bỏ tóc hai bên; người Mãn Châu cạo nửa đầu trước, thắt đuôi sam phía sau; các samurai Nhật Bản cạo giữa đầu; người Việt thế kỷ trước cũng thường cạo đầu chừa ba chỏm cho trẻ em trai.

Cạo đầu là nghi lễ bắt buộc khi muốn trở thành tu sĩ trong một số tôn giáo hay dòng tu, như một biểu hiện từ bỏ thú vui trần gia. Dấu hiệu cạo đầu hoàn toàn là bắt buộc với các tăng sĩ Phật giáo. Đối với Công giáo, chỉ có một số dòng tu kín của nam giới mới thực hiện nghi nam kín mới thực hiện hình thức cạo đầu trên chỏm.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Beda Venerabilis (1896). Venerabilis Baedae Historiam ecclesiasticam gentis Anglorum, Historiam abbatum, Epistolam ad Ecgberctum, una cum Historia abbatum auctore anonymo, ad fidem codicum manuscriptorum denuo recognovit,. Charles Plummer (ed.). Oxonii: e typographeo Clarendoniano. 
  • McCarthy, Daniel (2003). “On the Shape of the Insular Tonsure”. Celtica 24: 140–167. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2009. </
  • Robinson, Nalbro Frazier (1911). Monasticism in the Orthodox Church. AMS Press. tr. 175. ISBN 0404053750. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]