Andre Agassi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andre Agassi
Agassi
Quốc gia Hoa Kỳ Flag of the United States.svg
Nơi cư trú Las Vegas, Nevada, Hoa Kỳ
Ngày sinh 19 tháng 4 năm 1970
Nơi sinh Las Vegas, Nevada, Hoa Kỳ
Chiều cao 1,80 m
Cân nặng 80 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 1986
Tay thuận Tay phải
Tiền thưởng giành được 31.110.975 đô la Mỹ
Đánh đơn
Thắng/thua 868/273
Số chức vô địch 60
Thứ hạng cao nhất 1 (10 tháng 4 năm 1995)
Thứ hạng hiện tại
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1995, 2000,
20012003)
Pháp Mở rộng Vô địch (1999)
Wimbledon Vô địch (1992)
Mỹ Mở rộng Vô địch (19941999)
Đánh đôi
Thắng/thua 40/42
Số chức vô địch 1
Thứ hạng cao nhất 123 (17 tháng 8 năm 1992)

Andre Kirk Agassi (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1970 tại Las Vegas, Nevada) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp hạng 1 thế giới của Hoa Kỳ. Anh là một trong năm vận động viên đã thắng cả bốn giải Grand Slam đơn trong sự nghiệp. Anh cũng là vận động viên duy nhất trong thời vô địch mở rộng đã đoạt tất cả các giải Grand Slam đơn, Cúp Tennis Masters, đoạt Cúp Davis (Cúp quần vợt đồng đội thế giới) trong màu áo đội tuyển Mỹ, và huy chương vàng Thế vận hội. Ông từng là vận động viên đã đoạt nhiều chức vô địch ATP Masters Series với (17 danh hiệu).

Vì chấn thương dai dẳng, Agassi đã giải nghệ vào ngày 3 tháng 9 năm 2006, sau khi dừng bước tại vòng ba giải Mỹ mở rộng. Agassi có vợ là Steffi Graf và hai con (1 trai, 1 gái).

Các giải chính[sửa | sửa mã nguồn]

Grandslam(15)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch(8)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1992 Wimbledon Flag of Croatia.svg Goran Ivanišević 6-7, 6-4, 6-4, 1-6, 6-4
1994 Mỹ mở rộng Flag of Germany.svg Michael Stich 6-1, 7-6, 7-5
1995 Úc mở rộng Flag of the United States.svg Pete Sampras 4-6, 6-1, 7-6, 6-4
1999 Pháp mở rộng Flag of Ukraine.svg Andrei Medvedev 1-6, 2-6, 6-4, 6-3, 6-4
1999 Mỹ mở rộng Flag of the United States.svg Todd Martin 6-4, 6-7, 6-7, 6-3, 6-2
2000 Úc mở rộng Flag of Russia.svg Yevgeny Kafelnikov 3-6, 6-3, 6-2, 6-4
2001 Úc mở rộng Flag of France.svg Arnaud Clément 6-4, 6-2, 6-2
2003 Úc mở rộng Flag of Germany.svg Rainer Schüttler 6-2, 6-2, 6-1

Á quân (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1990 Pháp Mở rộng Ecuador Andrés Gómez 6–3, 2–6, 6–4, 6–4
1990 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–4, 6–3, 6–2
1991 Pháp Mở rộng Hoa Kỳ Jim Courier 3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4
1995 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–4, 6–3, 4–6, 7–5
1999 Wimbledon Hoa Kỳ Pete Sampras 6–3, 6–4, 7–5
2002 Mỹ Mở rộng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–3, 6–4, 5–7, 6–4
2005 Mỹ Mở rộng Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 2–6, 7–6(1), 6–1

Masters Cup (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số
1990 Frankfurt Flag of Sweden.svg Stefan Edberg 5-7, 7-6, 7-5, 6-2

Á quân (3)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số
1999 Hanover Hoa Kỳ Pete Sampras 6–1, 7–5, 6–4
2000 Lisboa Brasil Gustavo Kuerten 6–4, 6–4, 6–4
2003 Houston Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 6–0, 6–4

Olympic (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Địa điểm Đối thủ Tỷ số
Olympic 1996 Atlanta Tây Ban Nha Sergi Bruguera 6–2, 6–3, 6–1

ATP Masters Series (22)[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (17)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1990 Miami Thụy Điển Stefan Edberg 6–1, 6–4, 0–6, 6–2
1992 Toronto Hoa Kỳ Ivan Lendl 3–6, 6–2, 6–0
1994 Toronto Úc Jason Stoltenberg 6–4, 6–4
1994 Paris, Pháp Thụy Sĩ Marc Rosset 6–3, 6–3, 4–6, 7–5
1995 Miami Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 6–2, 7–6(4)
1995 Montreal Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 6–2, 6–3
1995 Cincinnati Hoa Kỳ Michael Chang 7–5, 6–2
1996 Miami Croatia Goran Ivanišević 3–0, 40–0 nghỉ.
1996 Cincinnati Hoa Kỳ Michael Chang 77–6(4), 6–4
1999 Paris Nga Marat Safin 7–6(1), 6–2, 4–6, 6–4
2001 Indian Wells Hoa Kỳ Pete Sampras 7–6(5), 7–5, 6–1
2001 Miami (4) Hoa Kỳ Jan-Michael Gambill 7-5, 6-1, 6-0
2002 Miami (5) Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 6–3, 3–6, 6–4
2002 Rome Đức Tommy Haas 6–3, 6–3, 6–0
2002 Madrid Cộng hòa Séc Jiří Novák Rút lui
2003 Miami (6) Tây Ban Nha Carlos Moyà 6–3, 6–3
2004 Cincinnati (3) Úc Lleyton Hewitt 6–3, 3–6, 6–2

Á quân (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ Tỷ số
1990 Indian Wells Thụy Điển Stefan Edberg 6–4, 5–7, 7–6(1), 7–6(6)
1994 Miami Hoa Kỳ Pete Sampras 5–7, 6–3, 6–3
1995 Indian Wells Hoa Kỳ Pete Sampras 7–5, 6–3, 7–5
1998 Miami Chile Marcelo Ríos 7–5, 6–3, 6–4
2005 Montreal Flag of Spain.svg Rafael Nadal 6–3, 4–6, 6–2

Vô địch đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số (60)[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu
Grand Slam (8)
Cúp Masters (1)
Huy chương vàng Olympic (1)
Hệ ATP Masters (17)
Giải ATP (33)
Sân
Cứng (46)
Đất nện (7)
Cỏ (1)
Trải thảm (6)
TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ tại chung kết Tỷ số
1. 23 tháng 11 1987 Itaparica, Brasil Cứng Brasil Luiz Mattar 7–6(6), 6–2
2. 15 tháng 2 1988 Memphis, USA Cứng(i) Thụy Điển Mikael Pernfors 6–4, 6–4, 7–5
3. 25 tháng 4 1988 Charleston, USA (1) Nện Hoa Kỳ Jimmy Arias 6–2, 6–2
4. 2 tháng 5 1988 Forest Hills, USA Nện Nam Tư Slobodan Živojinović 7–5, 7–6(2), 7–5
5. 11 tháng 7 1988 Stuttgart, Tây Đức Nện Ecuador Andrés Gómez 6–4, 6–2
6. 25 tháng 7 1988 Stratton Mountain, USA (1) Cứng Hoa Kỳ Paul Annacone 6–2, 6–4
7. 15 tháng 8 1988 Livingston, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Jeff Tarango 6–2, 6–4
8. 2 tháng 10 1989 Orlando, USA Cứng Hoa Kỳ Brad Gilbert 6–2, 6–1
9. 5 tháng 2 1990 San Francisco, USA (1) Thảm (I) Hoa Kỳ Todd Witsken 6–1, 6–3
10. March 12, 1990 Miami, Hoa Kỳ Cứng Thụy Điển Stefan Edberg 6–1, 6–4, 0–6, 6–2
11. 16 tháng 7 1990 Washington, D.C., USA (1) Cứng Hoa Kỳ Jim Grabb 6–1, 6–4
12. 12 tháng 11 1990 Cúp Masters quần vợt, Frankfurt, Đức Thảm (i) Thụy Điển Stefan Edberg 5–7, 7–6(5), 7–5, 6–2
13. 1 tháng 4 1991 Heathrow, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Derrick Rostagno 6–2, 1–6, 6–3
14. 15 tháng 7 1991 Washington, D.C., Hoa Kỳ (2) Cứng Tiệp Khắc Petr Korda 6–3, 6–4
15. 27 tháng 4 1992 Atlanta, USA Nện Hoa Kỳ Pete Sampras 7–5, 6–4
16. 22 tháng 6 1992 Wimbledon, London, Anh Cỏ Croatia Goran Ivanišević 6–7(8), 6–4, 6–4, 1–6, 6–4
17. 20 tháng 7 1992 Toronto, Canada (1) Cứng Hoa Kỳ Ivan Lendl 3–6, 6–2, 6–0
18. 1 tháng 2 1993 San Francisco, Hoa Kỳ (2) Cứng (i) Hoa Kỳ Brad Gilbert 6–2, 6–7(4), 6–2
19. 22 tháng 2 1993 Scottsdale, Hoa Kỳ (1) Cứng Cộng hòa Nam Phi Marcos Ondruska 6–2, 3–6, 6–3
20. 2 tháng 2 1994 Scottsdale, Hoa Kỳ (2) Cứng Brasil Luiz Mattar 6–4, 6–3
21. 25 tháng 7 1994 Toronto, Canada (2) Cứng Úc Jason Stoltenberg 6–4, 6–4
22. 29 tháng 8 1994 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Đức Michael Stich 6–1, 7–6(5), 7–5
23. 17 tháng 10 1994 Vienna, Áo Thảm (i) Đức Michael Stich 7–6(4), 4–6, 6–2, 6–3
24. 31 tháng 10 1994 Paris, Pháp Thảm (i) Thụy Sĩ Marc Rosset 6–3, 6–3, 4–6, 7–5
25. 16 tháng 1 1995 Úc Mở rộng, Melbourne, Úc Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 4–6, 6–1, 7–6(6), 6–4
26. 6 tháng 1 1995 San Jose, Hoa Kỳ Cứng(i) Hoa KỳMichael Chang 6–2, 1–6, 6–3
27. 13 tháng 3 1995 Miami, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 6–2, 7–6(4)
28. 17 tháng 7 1995 Washington, D.C., Hoa Kỳ Cứng Thụy Điển Stefan Edberg 6–4, 2–6, 7–5
29. 24 tháng 7 1995 Montreal, Canada Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 3–6, 6–2, 6–3
30. 7 tháng 8 1995 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Michael Chang 7–5, 6–2
31. 14 tháng 8 1995 New Haven, Hoa Kỳ Cứng Hà Lan Richard Krajicek 3–6, 7–6(2), 6–3
32. 18 tháng 3 1996 Miami, Hoa Kỳ Cứng Croatia Goran Ivanišević 3–0, 40–0 nghỉ.
33. 22 tháng 7 1996 Thế vận hội Mùa hè 1996, Atlanta, Hoa Kỳ Cứng Tây Ban Nha Sergi Bruguera 6–2, 6–3, 6–1
34. 5 tháng 8 1996 Cincinnati, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Michael Chang 7–6(4), 6–4
35. 9 tháng 2 1998 San Jose, Hoa Kỳ Cứng (i) Hoa Kỳ Pete Sampras 6–2, 6–4
36. 2 tháng 3 1998 Scottsdale, Hoa Kỳ (3) Cứng Úc Jason Stoltenberg 6–4, 7–6(3)
37. 20 tháng 7 1998 Washington, D.C., Hoa Kỳ (4) Cứng Úc Scott Draper 6–2, 6–0
38. 27 tháng 7 1998 Los Angeles, Hoa Kỳ (1) Cứng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 6–4, 6–4
39. 19 tháng 10 1998 Ostrava, Czech Republic Thảm (i) Slovakia Ján Krošlák 6–2, 3–6, 6–3
40. 5 tháng 4 1999 Hồng Kông, Trung Quốc Cứng Đức Boris Becker 6–7(4), 6–4, 6–4
41. 24 tháng 5 1999 Pháp Mở rộng, Paris, Pháp Nện Ukraina Andrei Medvedev 1–6, 2–6, 6–4, 6–3, 6–4
42. August 16, 1999 Washington, D.C., Hoa Kỳ (5) Cứng Nga Yevgeny Kafelnikov 7–6(3), 6–1
43. 30 tháng 8 1999 Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ(2) Cứng Hoa Kỳ Todd Martin 6–4, 6–7(5), 6–7(2), 6–3, 6–2
44. 1 tháng 11 1999 Paris, Pháp(2) Thảm (i) Nga Marat Safin 7–6(1), 6–2, 4–6, 6–4
45. 17 tháng 1 2000 Úc mở rộng, Melbourne, Úc (2) Cứng Nga Yevgeny Kafelnikov 3–6, 6–3, 6–2, 6–4
46. 15 tháng 1 2001 Úc mở rộng, Melbourne, Úc(3) Cứng Pháp Arnaud Clément 6–4, 6–2, 6–2
47. 12 tháng 3 2001 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 7–6(5), 7–5, 6–1
48. 19 tháng 3 2001 Miami, USA (4) Cứng Hoa Kỳ Jan-Michael Gambill 7–6(4), 6–1, 6–0
49. 23 tháng 7 2001 Los Angeles, Hoa Kỳ(2) Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–4, 6–2
50. 4 tháng 3 2002 Scottsdale, Hoa Kỳ(4) Cứng Tây Ban Nha Juan Balcells 6–2, 7–6(2)
51. 18 tháng 3 2002 Miami, Hoa Kỳ(5) Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 6–3, 3–6, 6–4
52. 6 tháng 3 2002 Rome, Italy Nện Đức Tommy Haas 6–3, 6–3, 6–0
53. 22 tháng 7 2002 Los Angeles, Hoa Kỳ(3) Cứng Hoa Kỳ Jan-Michael Gambill 6–2, 6–4
54. 14 tháng 10 2002 Madrid, Tây Ban Nha Cứng (i) Cộng hòa Séc Jiří Novák Rút lui
55. 13 tháng 1 2003 Úc mở rộng, Melbourne, Úc(4) Cứng Đức Rainer Schüttler 6–2, 6–2, 6–1
56. 10 tháng 2 2003 San Jose, Hoa Kỳ(5) Cứng (i) Ý Davide Sanguinetti 6–3, 6–1
57. 17 tháng 3 2003 Miami, Hoa Kỳ (6) Cứng Tây Ban Nha Carlos Moyà 6–3, 6–3
58. 21 tháng 4 2003 Houston, Hoa Kỳ (2) Nện Hoa Kỳ Andy Roddick 3–6, 6–3, 6–4
59. 2 tháng 8 2004 Cincinnati, Hoa Kỳ (3) Cứng Úc Lleyton Hewitt 6–3, 3–6, 6–2
60. 31 tháng 7 2005 Los Angeles, Hoa Kỳ(4) Hard Luxembourg Gilles Müller 6–4, 7–5
Á Quân (30)
TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ tại chung kết Tỷ số
1. 27 tháng 4 1987 Seoul, Hàn Quốc Cứng Hoa Kỳ Jim Grabb 1–6, 6–4, 6–2
2. 26 tháng 9 1988 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Thụy Điển Mikael Pernfors 6–2, 7–5
3. 22 tháng 5 1989 Rome, Italy Nện Argentina Alberto Mancini 6–3, 4–6, 2–6, 7–6(2), 6–1
4. 12 tháng 3 1990 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Thụy Điển Stefan Edberg 6–4, 5–7, 7–6(1), 7–6(6)
5. 11 tháng 6 1990 Pháp Mở rộng, Paris, Pháp Nện Ecuador Andrés Gómez 6–3, 2–6, 6–4, 6–4
6. 10 tháng 9 1990 Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–4, 6–3, 6–2
7. 10 tháng 6 1991 Pháp mở rộng, Paris, Pháp Nện Hoa Kỳ Jim Courier 3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4
8. 21 tháng 3 1994 Miami, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 5–7, 6–3, 6–3
9. 13 tháng 3 1995 Indian Wells, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 7–5, 6–3, 7–5
10. 17 tháng 4 1995 Tōkyō, Nhật Bản Cứng Hoa Kỳ Jim Courier 6–4, 6–3
11. 8 tháng 5 1995 Atlanta, Hoa Kỳ Nện Hoa Kỳ Michael Chang 6–2, 6–7(6), 6–4
12. 11 tháng 9 1995 Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–4, 6–3, 4–6, 7–5
13. 19 tháng 2 1996 San José, Hoa Kỳ Cứng (i) Hoa Kỳ Pete Sampras 6–2, 6–3
14. 30 tháng 3 1998 Miami, Mỹ Cứng Chile Marcelo Ríos 7–5, 6–3, 6–4
15. 4 tháng 5 1998 Munich, Đức Nện Thụy Điển Thomas Enqvist 6–7(4), 7–6(6), 6–3
16. 24 tháng 8 1998 Indianapolis, Hoa Kỳ Cứng Tây Ban Nha Àlex Corretja 2–6, 6–2, 6–3
17. 28 tháng 9 1998 Grand Slam Cup, München, Đức Cứng (i) Chile Marcelo Ríos 6–4, 2–6, 7–6(1), 5–7, 6–3
18. 12 tháng 10 1998 Basel, Thụy Sỹ Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman 6–4, 6–3, 3–6, 6–4
19. 5 tháng 7, 1999 Wimbledon, London, Anh Cỏ Hoa Kỳ Pete Sampras 6–3, 6–4, 7–5
20. 2 tháng 8 1999 Los Angeles, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 7–6(3), 7–6(1)
21. 29 tháng 11 1999 Cúp Tennis Masters, Hannover, Đức Cứng (i) Hoa Kỳ Pete Sampras 6–1, 7–5, 6–4
22. 21 tháng 8 2000 Washington, D.C., Hoa Kỳ Cứng Tây Ban Nha Àlex Corretja 6–2, 6–3
23. 4 tháng 12 2000 Cúp Tennis Masters, Lisboa, Bồ Đào Nha Cứng (i) Brasil Gustavo Kuerten 6–4, 6–4, 6–4
24. 5 tháng 3 2001 San José, Hoa Kỳ Cứng (i) Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski 6–3, 6–4
25. 4 tháng 3 2002 San José, Hoa Kỳ Cứng (i) Úc Lleyton Hewitt 4–6, 7–6(6), 7–6(4)
26. 9 tháng 9 2002 Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 6–3, 6–4, 5–7, 6–4
27. 17 tháng 11 2003 Cúp Tennis Masters, Houston, Hoa Kỳ Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 6–0, 6–4
28. 1 tháng 11 2004 Stockholm, Thụy Điển Cứng (i) Thụy Điển Thomas Johansson 3–6, 6–3, 7–6(4)
29. 15 tháng 8 2005 Montreal, Canada Cứng Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–3, 4–6, 6–2
30. 12 tháng 9 2005 Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 2–6, 7–6(1), 6–1
Hiệp hội quần vợt nhà nghề
10 tay vợt nam hàng đầu tính đến 31 tháng 08 năm 2014
1.Green Arrow Up Darker.svg Flag of Serbia.svg Novak Djokovic
6. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the Czech Republic.svg Tomas Berdych
2.Red Arrow Down.svg Flag of Spain.svg Rafael Nadal
7. Green Arrow Up Darker.svgFlag of Canada.svg Milos Raonic
3. Green Arrow Up Darker.svg Flag of Switzerland.svg Roger Federer
8. Green Arrow Up Darker.svgFlag of Japan (bordered).svg Kei Nishikori
4. Red Arrow Down.svg Flag of Switzerland.svg Stan Wawrinka
9. Red Arrow Down.svg Flag of Bulgaria (bordered).svg Grigor Dimitrov
5. Straight Line Steady.svg Flag of Spain.svg David Ferrer
10. Red Arrow Down.svg Flag of the United Kingdom.svg Andy Murray