Andre Kirk Agassi (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1970 tại Las Vegas, Nevada) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp hạng 1 thế giới của Hoa Kỳ. Anh là một trong năm vận động viên đã thắng cả bốn giải Grand Slam đơn trong sự nghiệp. Anh cũng là vận động viên duy nhất trong thời vô địch mở rộng đã đoạt tất cả các giải Grand Slam đơn, Cúp Tennis Masters, đoạt Cúp Davis (Cúp quần vợt đồng đội thế giới) trong màu áo đội tuyển Mỹ, và huy chương vàng Thế vận hội. Ông từng là vận động viên đã đoạt nhiều chức vô địch ATP Masters Series với (17 danh hiệu).
Vì chấn thương dai dẳng, Agassi đã giải nghệ vào ngày 3 tháng 9 năm 2006, sau khi dừng bước tại vòng ba giải Mỹ mở rộng. Agassi có vợ là Steffi Graf và hai con (1 trai, 1 gái).
Các giải chính [sửa]
Grandslam(15) [sửa]
Vô địch(8) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1992 |
Wimbledon |
Goran Ivanišević |
6-7, 6-4, 6-4, 1-6, 6-4 |
| 1994 |
Mỹ mở rộng |
Michael Stich |
6-1, 7-6, 7-5 |
| 1995 |
Úc mở rộng |
Pete Sampras |
4-6, 6-1, 7-6, 6-4 |
| 1999 |
Pháp mở rộng |
Andrei Medvedev |
1-6, 2-6, 6-4, 6-3, 6-4 |
| 1999 |
Mỹ mở rộng |
Todd Martin |
6-4, 6-7, 6-7, 6-3, 6-2 |
| 2000 |
Úc mở rộng |
Yevgeny Kafelnikov |
3-6, 6-3, 6-2, 6-4 |
| 2001 |
Úc mở rộng |
Arnaud Clément |
6-4, 6-2, 6-2 |
| 2003 |
Úc mở rộng |
Rainer Schüttler |
6-2, 6-2, 6-1 |
Á quân (7) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1990 |
Pháp Mở rộng |
Andrés Gómez |
6–3, 2–6, 6–4, 6–4 |
| 1990 |
Mỹ Mở rộng |
Pete Sampras |
6–4, 6–3, 6–2 |
| 1991 |
Pháp Mở rộng |
Jim Courier |
3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4 |
| 1995 |
Mỹ Mở rộng |
Pete Sampras |
6–4, 6–3, 4–6, 7–5 |
| 1999 |
Wimbledon |
Pete Sampras |
6–3, 6–4, 7–5 |
| 2002 |
Mỹ Mở rộng |
Pete Sampras |
6–3, 6–4, 5–7, 6–4 |
| 2005 |
Mỹ Mở rộng |
Roger Federer |
6–3, 2–6, 7–6(1), 6–1 |
Masters Cup (4) [sửa]
Vô địch (1) [sửa]
Á quân (3) [sửa]
Olympic (1) [sửa]
ATP Masters Series (22) [sửa]
Vô địch (17) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1990 |
Miami |
Stefan Edberg |
6–1, 6–4, 0–6, 6–2 |
| 1992 |
Toronto |
Ivan Lendl |
3–6, 6–2, 6–0 |
| 1994 |
Toronto |
Jason Stoltenberg |
6–4, 6–4 |
| 1994 |
Paris, Pháp |
Marc Rosset |
6–3, 6–3, 4–6, 7–5 |
| 1995 |
Miami |
Pete Sampras |
3–6, 6–2, 7–6(4) |
| 1995 |
Montreal |
Pete Sampras |
3–6, 6–2, 6–3 |
| 1995 |
Cincinnati |
Michael Chang |
7–5, 6–2 |
| 1996 |
Miami |
Goran Ivanišević |
3–0, 40–0 nghỉ. |
| 1996 |
Cincinnati |
Michael Chang |
77–6(4), 6–4 |
| 1999 |
Paris |
Marat Safin |
7–6(1), 6–2, 4–6, 6–4 |
| 2001 |
Indian Wells |
Pete Sampras |
7–6(5), 7–5, 6–1 |
| 2001 |
Miami (4) |
Jan-Michael Gambill |
7-5, 6-1, 6-0 |
| 2002 |
Miami (5) |
Roger Federer |
6–3, 6–3, 3–6, 6–4 |
| 2002 |
Rome |
Tommy Haas |
6–3, 6–3, 6–0 |
| 2002 |
Madrid |
Jiří Novák |
Rút lui |
| 2003 |
Miami (6) |
Carlos Moyà |
6–3, 6–3 |
| 2004 |
Cincinnati (3) |
Lleyton Hewitt |
6–3, 3–6, 6–2 |
Á quân (5) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1990 |
Indian Wells |
Stefan Edberg |
6–4, 5–7, 7–6(1), 7–6(6) |
| 1994 |
Miami |
Pete Sampras |
5–7, 6–3, 6–3 |
| 1995 |
Indian Wells |
Pete Sampras |
7–5, 6–3, 7–5 |
| 1998 |
Miami |
Marcelo Ríos |
7–5, 6–3, 6–4 |
| 2005 |
Montreal |
Rafael Nadal |
6–3, 4–6, 6–2 |
Vô địch đơn [sửa]
Tổng số (60) [sửa]
| Giải đấu |
| Grand Slam (8) |
| Cúp Masters (1) |
| Huy chương vàng Olympic (1) |
| Hệ ATP Masters (17) |
| Giải ATP (33) |
|
| Sân |
| Cứng (46) |
| Đất nện (7) |
| Cỏ (1) |
| Trải thảm (6) |
|
| TT |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ tại chung kết |
Tỷ số |
| 1. |
23 tháng 11 1987 |
Itaparica, Brasil |
Cứng |
Luiz Mattar |
7–6(6), 6–2 |
| 2. |
15 tháng 2 1988 |
Memphis, USA |
Cứng(i) |
Mikael Pernfors |
6–4, 6–4, 7–5 |
| 3. |
25 tháng 4 1988 |
Charleston, USA (1) |
Nện |
Jimmy Arias |
6–2, 6–2 |
| 4. |
2 tháng 5 1988 |
Forest Hills, USA |
Nện |
Slobodan Živojinović |
7–5, 7–6(2), 7–5 |
| 5. |
11 tháng 7 1988 |
Stuttgart, Tây Đức |
Nện |
Andrés Gómez |
6–4, 6–2 |
| 6. |
25 tháng 7 1988 |
Stratton Mountain, USA (1) |
Cứng |
Paul Annacone |
6–2, 6–4 |
| 7. |
15 tháng 8 1988 |
Livingston, Hoa Kỳ |
Cứng |
Jeff Tarango |
6–2, 6–4 |
| 8. |
2 tháng 10 1989 |
Orlando, USA |
Cứng |
Brad Gilbert |
6–2, 6–1 |
| 9. |
5 tháng 2 1990 |
San Francisco, USA (1) |
Thảm (I) |
Todd Witsken |
6–1, 6–3 |
| 10. |
March 12, 1990 |
Miami, Hoa Kỳ |
Cứng |
Stefan Edberg |
6–1, 6–4, 0–6, 6–2 |
| 11. |
16 tháng 7 1990 |
Washington, D.C., USA (1) |
Cứng |
Jim Grabb |
6–1, 6–4 |
| 12. |
12 tháng 11 1990 |
Cúp Masters quần vợt, Frankfurt, Đức |
Thảm (i) |
Stefan Edberg |
5–7, 7–6(5), 7–5, 6–2 |
| 13. |
1 tháng 4 1991 |
Heathrow, Hoa Kỳ |
Cứng |
Derrick Rostagno |
6–2, 1–6, 6–3 |
| 14. |
15 tháng 7 1991 |
Washington, D.C., Hoa Kỳ (2) |
Cứng |
Petr Korda |
6–3, 6–4 |
| 15. |
27 tháng 4 1992 |
Atlanta, USA |
Nện |
Pete Sampras |
7–5, 6–4 |
| 16. |
22 tháng 6 1992 |
Wimbledon, London, Anh |
Cỏ |
Goran Ivanišević |
6–7(8), 6–4, 6–4, 1–6, 6–4 |
| 17. |
20 tháng 7 1992 |
Toronto, Canada (1) |
Cứng |
Ivan Lendl |
3–6, 6–2, 6–0 |
| 18. |
1 tháng 2 1993 |
San Francisco, Hoa Kỳ (2) |
Cứng (i) |
Brad Gilbert |
6–2, 6–7(4), 6–2 |
| 19. |
22 tháng 2 1993 |
Scottsdale, Hoa Kỳ (1) |
Cứng |
Marcos Ondruska |
6–2, 3–6, 6–3 |
| 20. |
2 tháng 2 1994 |
Scottsdale, Hoa Kỳ (2) |
Cứng |
Luiz Mattar |
6–4, 6–3 |
| 21. |
25 tháng 7 1994 |
Toronto, Canada (2) |
Cứng |
Jason Stoltenberg |
6–4, 6–4 |
| 22. |
29 tháng 8 1994 |
Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ |
Cứng |
Michael Stich |
6–1, 7–6(5), 7–5 |
| 23. |
17 tháng 10 1994 |
Vienna, Áo |
Thảm (i) |
Michael Stich |
7–6(4), 4–6, 6–2, 6–3 |
| 24. |
31 tháng 10 1994 |
Paris, Pháp |
Thảm (i) |
Marc Rosset |
6–3, 6–3, 4–6, 7–5 |
| 25. |
16 tháng 1 1995 |
Úc Mở rộng, Melbourne, Úc |
Cứng |
Pete Sampras |
4–6, 6–1, 7–6(6), 6–4 |
| 26. |
6 tháng 1 1995 |
San Jose, Hoa Kỳ |
Cứng(i) |
Michael Chang |
6–2, 1–6, 6–3 |
| 27. |
13 tháng 3 1995 |
Miami, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
3–6, 6–2, 7–6(4) |
| 28. |
17 tháng 7 1995 |
Washington, D.C., Hoa Kỳ |
Cứng |
Stefan Edberg |
6–4, 2–6, 7–5 |
| 29. |
24 tháng 7 1995 |
Montreal, Canada |
Cứng |
Pete Sampras |
3–6, 6–2, 6–3 |
| 30. |
7 tháng 8 1995 |
Cincinnati, Hoa Kỳ |
Cứng |
Michael Chang |
7–5, 6–2 |
| 31. |
14 tháng 8 1995 |
New Haven, Hoa Kỳ |
Cứng |
Richard Krajicek |
3–6, 7–6(2), 6–3 |
| 32. |
18 tháng 3 1996 |
Miami, Hoa Kỳ |
Cứng |
Goran Ivanišević |
3–0, 40–0 nghỉ. |
| 33. |
22 tháng 7 1996 |
Thế vận hội Mùa hè 1996, Atlanta, Hoa Kỳ |
Cứng |
Sergi Bruguera |
6–2, 6–3, 6–1 |
| 34. |
5 tháng 8 1996 |
Cincinnati, Hoa Kỳ |
Cứng |
Michael Chang |
7–6(4), 6–4 |
| 35. |
9 tháng 2 1998 |
San Jose, Hoa Kỳ |
Cứng (i) |
Pete Sampras |
6–2, 6–4 |
| 36. |
2 tháng 3 1998 |
Scottsdale, Hoa Kỳ (3) |
Cứng |
Jason Stoltenberg |
6–4, 7–6(3) |
| 37. |
20 tháng 7 1998 |
Washington, D.C., Hoa Kỳ (4) |
Cứng |
Scott Draper |
6–2, 6–0 |
| 38. |
27 tháng 7 1998 |
Los Angeles, Hoa Kỳ (1) |
Cứng |
Tim Henman |
6–4, 6–4 |
| 39. |
19 tháng 10 1998 |
Ostrava, Czech Republic |
Thảm (i) |
Ján Krošlák |
6–2, 3–6, 6–3 |
| 40. |
5 tháng 4 1999 |
Hồng Kông, Trung Quốc |
Cứng |
Boris Becker |
6–7(4), 6–4, 6–4 |
| 41. |
24 tháng 5 1999 |
Pháp Mở rộng, Paris, Pháp |
Nện |
Andrei Medvedev |
1–6, 2–6, 6–4, 6–3, 6–4 |
| 42. |
August 16, 1999 |
Washington, D.C., Hoa Kỳ (5) |
Cứng |
Yevgeny Kafelnikov |
7–6(3), 6–1 |
| 43. |
30 tháng 8 1999 |
Mỹ mở rộng, New York , Hoa Kỳ(2) |
Cứng |
Todd Martin |
6–4, 6–7(5), 6–7(2), 6–3, 6–2 |
| 44. |
1 tháng 11 1999 |
Paris, Pháp(2) |
Thảm (i) |
Marat Safin |
7–6(1), 6–2, 4–6, 6–4 |
| 45. |
17 tháng 1 2000 |
Úc mở rộng, Melbourne, Úc (2) |
Cứng |
Yevgeny Kafelnikov |
3–6, 6–3, 6–2, 6–4 |
| 46. |
15 tháng 1 2001 |
Úc mở rộng, Melbourne, Úc(3) |
Cứng |
Arnaud Clément |
6–4, 6–2, 6–2 |
| 47. |
12 tháng 3 2001 |
Indian Wells, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
7–6(5), 7–5, 6–1 |
| 48. |
19 tháng 3 2001 |
Miami, USA (4) |
Cứng |
Jan-Michael Gambill |
7–6(4), 6–1, 6–0 |
| 49. |
23 tháng 7 2001 |
Los Angeles, Hoa Kỳ(2) |
Cứng |
Pete Sampras |
6–4, 6–2 |
| 50. |
4 tháng 3 2002 |
Scottsdale, Hoa Kỳ(4) |
Cứng |
Juan Balcells |
6–2, 7–6(2) |
| 51. |
18 tháng 3 2002 |
Miami, Hoa Kỳ(5) |
Cứng |
Roger Federer |
6–3, 6–3, 3–6, 6–4 |
| 52. |
6 tháng 3 2002 |
Rome, Italy |
Nện |
Tommy Haas |
6–3, 6–3, 6–0 |
| 53. |
22 tháng 7 2002 |
Los Angeles, Hoa Kỳ(3) |
Cứng |
Jan-Michael Gambill |
6–2, 6–4 |
| 54. |
14 tháng 10 2002 |
Madrid, Tây Ban Nha |
Cứng (i) |
Jiří Novák |
Rút lui |
| 55. |
13 tháng 1 2003 |
Úc mở rộng, Melbourne, Úc(4) |
Cứng |
Rainer Schüttler |
6–2, 6–2, 6–1 |
| 56. |
10 tháng 2 2003 |
San Jose, Hoa Kỳ(5) |
Cứng (i) |
Davide Sanguinetti |
6–3, 6–1 |
| 57. |
17 tháng 3 2003 |
Miami, Hoa Kỳ (6) |
Cứng |
Carlos Moyà |
6–3, 6–3 |
| 58. |
21 tháng 4 2003 |
Houston, Hoa Kỳ (2) |
Nện |
Andy Roddick |
3–6, 6–3, 6–4 |
| 59. |
2 tháng 8 2004 |
Cincinnati, Hoa Kỳ (3) |
Cứng |
Lleyton Hewitt |
6–3, 3–6, 6–2 |
| 60. |
31 tháng 7 2005 |
Los Angeles, Hoa Kỳ(4) |
Hard |
Gilles Müller |
6–4, 7–5 |
- Á Quân (30)
| TT |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ tại chung kết |
Tỷ số |
| 1. |
27 tháng 4 1987 |
Seoul, Hàn Quốc |
Cứng |
Jim Grabb |
1–6, 6–4, 6–2 |
| 2. |
26 tháng 9 1988 |
Los Angeles, Hoa Kỳ |
Cứng |
Mikael Pernfors |
6–2, 7–5 |
| 3. |
22 tháng 5 1989 |
Rome, Italy |
Nện |
Alberto Mancini |
6–3, 4–6, 2–6, 7–6(2), 6–1 |
| 4. |
12 tháng 3 1990 |
Indian Wells, Hoa Kỳ |
Cứng |
Stefan Edberg |
6–4, 5–7, 7–6(1), 7–6(6) |
| 5. |
11 tháng 6 1990 |
Pháp Mở rộng, Paris, Pháp |
Nện |
Andrés Gómez |
6–3, 2–6, 6–4, 6–4 |
| 6. |
10 tháng 9 1990 |
Mỹ mở rộng, New York , Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
6–4, 6–3, 6–2 |
| 7. |
10 tháng 6 1991 |
Pháp mở rộng, Paris, Pháp |
Nện |
Jim Courier |
3–6, 6–4, 2–6, 6–1, 6–4 |
| 8. |
21 tháng 3 1994 |
Miami, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
5–7, 6–3, 6–3 |
| 9. |
13 tháng 3 1995 |
Indian Wells, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
7–5, 6–3, 7–5 |
| 10. |
17 tháng 4 1995 |
Tōkyō, Nhật Bản |
Cứng |
Jim Courier |
6–4, 6–3 |
| 11. |
8 tháng 5 1995 |
Atlanta, Hoa Kỳ |
Nện |
Michael Chang |
6–2, 6–7(6), 6–4 |
| 12. |
11 tháng 9 1995 |
Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
6–4, 6–3, 4–6, 7–5 |
| 13. |
19 tháng 2 1996 |
San José, Hoa Kỳ |
Cứng (i) |
Pete Sampras |
6–2, 6–3 |
| 14. |
30 tháng 3 1998 |
Miami, Mỹ |
Cứng |
Marcelo Ríos |
7–5, 6–3, 6–4 |
| 15. |
4 tháng 5 1998 |
Munich, Đức |
Nện |
Thomas Enqvist |
6–7(4), 7–6(6), 6–3 |
| 16. |
24 tháng 8 1998 |
Indianapolis, Hoa Kỳ |
Cứng |
Àlex Corretja |
2–6, 6–2, 6–3 |
| 17. |
28 tháng 9 1998 |
Grand Slam Cup, Munich, Đức |
Cứng (i) |
Marcelo Ríos |
6–4, 2–6, 7–6(1), 5–7, 6–3 |
| 18. |
12 tháng 10 1998 |
Basel, Thụy Sỹ |
Cứng (i) |
Tim Henman |
6–4, 6–3, 3–6, 6–4 |
| 19. |
5 tháng 7, 1999 |
Wimbledon, London, Anh |
Cỏ |
Pete Sampras |
6–3, 6–4, 7–5 |
| 20. |
2 tháng 8 1999 |
Los Angeles, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
7–6(3), 7–6(1) |
| 21. |
29 tháng 11 1999 |
Cúp Tennis Masters, Hannover, Đức |
Cứng (i) |
Pete Sampras |
6–1, 7–5, 6–4 |
| 22. |
21 tháng 8 2000 |
Washington, D.C., Hoa Kỳ |
Cứng |
Àlex Corretja |
6–2, 6–3 |
| 23. |
4 tháng 12 2000 |
Cúp Tennis Masters, Lisboa, Bồ Đào Nha |
Cứng (i) |
Gustavo Kuerten |
6–4, 6–4, 6–4 |
| 24. |
5 tháng 3 2001 |
San José, Hoa Kỳ |
Cứng (i) |
Greg Rusedski |
6–3, 6–4 |
| 25. |
4 tháng 3 2002 |
San José, Hoa Kỳ |
Cứng (i) |
Lleyton Hewitt |
4–6, 7–6(6), 7–6(4) |
| 26. |
9 tháng 9 2002 |
Mỹ mở rộng, New York, Hoa Kỳ |
Cứng |
Pete Sampras |
6–3, 6–4, 5–7, 6–4 |
| 27. |
17 tháng 11 2003 |
Cúp Tennis Masters, Houston, Hoa Kỳ |
Cứng |
Roger Federer |
6–3, 6–0, 6–4 |
| 28. |
1 tháng 11 2004 |
Stockholm, Thụy Điển |
Cứng (i) |
Thomas Johansson |
3–6, 6–3, 7–6(4) |
| 29. |
15 tháng 8 2005 |
Montreal, Canada |
Cứng |
Rafael Nadal |
6–3, 4–6, 6–2 |
| 30. |
12 tháng 9 2005 |
Mỹ Mở rộng, New York, Hoa Kỳ |
Cứng |
Roger Federer |
6–3, 2–6, 7–6(1), 6–1 |
|
Các nhà vô địch tại thế vận hội mùa hè môn quần vợt - nội dung đơn nam
|
|
|
|
|