Miami Masters

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Miami Master
ATP_World_Tour_Masters_1000
Địa điểm Miami, Florida
Flag of the United States Hoa Kỳ
Mặt sân Sân cứng / Ngoài trời
Giải nam 96S / 48Q / 32D
Tiền thưởng giải nam 5,185,625 $
Giải nữ 96S / 48Q / 32D
Tiền thưởng giải nữ 5,185,625 $
Trang web chính thức
Hệ thống giải

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Miami Masters tên chính thức, Sony Ericsson Open (được đặt tên theo nhà tài trợ) là giải quần vợt ngoài trời được tổ chức hằng năm tại Miami, Florida, USA.

Miami Masters, trong đó đã có nhiều tài trợ, ban đầu được biết đến như là Lipton International Players Championships và là một sự kiện hàng đầu của Tour Tennis Grand Prix từ năm 1985 đến năm 1990 như là một phần của giải Grand Prix Championship Series. Năm 2000, sự kiện này được đổi tên thành Ericsson Open. Trong năm 2002, sự kiện này được gọi là NASDAQ-100 Open. Năm 2007, giải đấu được đổi tên thành Sony Ericsson Open, theo một thỏa thuận mà theo đó các nhà tài trợ sẽ trả $ 20 triệu trong vòng bốn năm tới. Năm 2013 được chính thức đặt tên là Sony Open Tennis.

Giải đấu được tổ chức vào tháng 3 hàng năm. Giải nằm trong hệ thống 9 giải Masters 1000 thuộc ATP_World_Tour_Masters_1000. Năm 2013 giải đấu được diễn ra từ ngày 18 đến ngày 31 tháng 3 với chức vô địch đơn nam thuộc về Andy Murray và vô địch đơn nữ thuộc về Serena Williams

Danh sách vô địch đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch Á quân Tỷ số
Lipton International Players Championships
1985 Flag of the United States Tim Mayotte Flag of the United States Scott Davis 4–6, 4–6, 6–3, 6–2, 6–4
1986 Cờ của Tiệp Khắc Ivan Lendl Cờ của Thụy Điển Mats Wilander 3–6, 6–1, 7–6(7–5), 6–4
1987 Cờ của Tiệp Khắc Miloslav Mečíř Cờ của Tiệp Khắc Ivan Lendl 7–5, 6–2, 7–5
1988 Cờ của Thụy Điển Mats Wilander Flag of the United States Jimmy Connors 6–4, 4–6, 6–4, 6–4
1989 Cờ của Tiệp Khắc Ivan Lendl Cờ của Áo Thomas Muster W/O
↓  ATP Masters 1000 tournament  ↓
1990 Flag of the United States Andre Agassi Cờ của Thụy Điển Stefan Edberg 6–1, 6–4, 0–6, 6–2
1991 Flag of the United States Jim Courier Flag of the United States David Wheaton 4–6, 6–3, 6–4
1992 Flag of the United States Michael Chang Cờ của Argentina Alberto Mancini 7–5, 7–5
Lipton Championships
1993 Flag of the United States Pete Sampras Flag of the United States MaliVai Washington 6–3, 6–2
1994 Flag of the United States Pete Sampras Flag of the United States Andre Agassi 5–7, 6–3, 6–3
1995 Flag of the United States Andre Agassi Flag of the United States Pete Sampras 3–6, 6–2, 7–6(7–3)
1996 Flag of the United States Andre Agassi Cờ của Croatia Goran Ivanišević 3–0, retired
1997 Cờ của Áo Thomas Muster Cờ của Tây Ban Nha Sergi Bruguera 7–6(8–6), 6–3, 6–1
1998 Cờ của Chile Marcelo Ríos Flag of the United States Andre Agassi 7–5, 6–3, 6–4
1999 Flag of the Netherlands Richard Krajicek Cờ của Pháp Sébastien Grosjean 4–6, 6–1, 6–2, 7–5
Ericsson Open
2000 Flag of the United States Pete Sampras Cờ của Brasil Gustavo Kuerten 6–1, 6–7(2–7), 7–6(7–5), 7–6(10–8)
2001 Flag of the United States Andre Agassi Flag of the United States Jan-Michael Gambill 7–6(7–4), 6–1, 6–0
NASDAQ-100 Open
2002 Flag of the United States Andre Agassi Cờ của Thụy Sĩ Roger Federer 6–3, 6–3, 3–6, 6–4
2003 Flag of the United States Andre Agassi Cờ của Tây Ban Nha Carlos Moyà 6–3, 6–3
2004 Flag of the United States Andy Roddick Cờ của Argentina Guillermo Coria 6–7(2-7), 6–3, 6–1, retired
2005 Cờ của Thụy Sĩ Roger Federer Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 6–7(4–7), 7–6(7–5), 6–3, 6–1
2006 Cờ của Thụy Sĩ Roger Federer Cờ của Croatia Ivan Ljubičić 7–6(7–5), 7–6(7–4), 7–6(8–6)
Sony Ericsson Open
2007 Cờ của Serbia Novak Djokovic Cờ của Argentina Guillermo Cañas 6–3, 6–2, 6–4
2008 Cờ của Nga Nikolay Davydenko Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–4, 6–2
2009 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray Cờ của Serbia Novak Djokovic 6–2, 7–5
2010 Flag of the United States Andy Roddick Cờ của Cộng hòa Séc Tomáš Berdych 7–5, 6–4
2011 Cờ của Serbia Novak Djokovic Cờ của Tây Ban Nha Rafael Nadal 4–6, 6–3, 7–6(7–4)
2012 Cờ của Serbia Novak Djokovic Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 6–1, 7–6(7–4)
2013 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray Cờ của Tây Ban Nha David Ferrer 2–6, 6–4, 7–6(7–1)

Danh sách vô địch đơn nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch Á quân Tỷ số
Lipton International Players Championships
1985 Flag of the United States Martina Navratilova Flag of the United States Chris Evert 6–2, 6–4
1986 Flag of the United States Chris Evert Cờ của Tây Đức Steffi Graf 6–4, 6–2
1987 Cờ của Tây Đức Steffi Graf Flag of the United States Chris Evert 6–1, 6–2
↓  Tier I tournament  ↓
1988 Cờ của Tây Đức Steffi Graf Flag of the United States Chris Evert 6–4, 6–4
1989 Cờ của Argentina Gabriela Sabatini Flag of the United States Chris Evert 6–1, 4–6, 6–2
1990 Cờ của Nam Tư Monica Seles Cờ của Áo Judith Wiesner 6–1, 6–2
1991 Cờ của Nam Tư Monica Seles Cờ của Argentina Gabriela Sabatini 6–3, 7–5
1992 Cờ của Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Cờ của Argentina Gabriela Sabatini 6–1, 6–4
Lipton Championships
1993 Cờ của Tây Ban Nha Arantxa Sánchez Cờ của Đức Steffi Graf 6–4, 3–6, 6–3
1994 Cờ của Đức Steffi Graf Cờ của Belarus Natasha Zvereva 4–6, 6–1, 6–2
1995 Cờ của Đức Steffi Graf Cờ của Nhật Bản Kimiko Date 6–1, 6–4
1996 Cờ của Đức Steffi Graf Flag of the United States Chanda Rubin 6–1, 6–3
1997 Cờ của Thụy Sĩ Martina Hingis Flag of the United States Monica Seles 6–2, 6–1
1998 Flag of the United States Venus Williams Cờ của Nga Anna Kournikova 2–6, 6–4, 6–1
1999 Flag of the United States Venus Williams Flag of the United States Serena Williams 6–1, 4–6, 6–4
Ericsson Open
2000 Cờ của Thụy Sĩ Martina Hingis Flag of the United States Lindsay Davenport 6–3, 6–2
2001 Flag of the United States Venus Williams Flag of the United States Jennifer Capriati 4–6, 6–1, 7–6(7–4)
NASDAQ-100 Open
2002 Flag of the United States Serena Williams Flag of the United States Jennifer Capriati 7–5, 7–6(7–4)
2003 Flag of the United States Serena Williams Flag of the United States Jennifer Capriati 4–6, 6–4, 6–1
2004 Flag of the United States Serena Williams Cờ của Nga Elena Dementieva 6–1, 6–1
2005 Cờ của Bỉ Kim Clijsters Cờ của Nga Maria Sharapova 6–3, 7–5
2006 Cờ của Nga Svetlana Kuznetsova Cờ của Nga Maria Sharapova 6–4, 6–3
Sony Ericsson Open
2007 Flag of the United States Serena Williams Cờ của Bỉ Justine Henin 0–6, 7–5, 6–3
2008 Flag of the United States Serena Williams Cờ của Serbia Jelena Janković 6–1, 5–7, 6–3
↓  Premier Mandatory tournament  ↓
2009 Cờ của Belarus Victoria Azarenka Flag of the United States Serena Williams 6–3, 6–1
2010 Cờ của Bỉ Kim Clijsters Flag of the United States Venus Williams 6–2, 6–1
2011 Cờ của Belarus Victoria Azarenka Cờ của Nga Maria Sharapova 6–1, 6–4
2012 Cờ của Ba Lan Agnieszka Radwańska Cờ của Nga Maria Sharapova 7–5, 6–4
2013 Flag of the United States Serena Williams Cờ của Nga Maria Sharapova 4–6, 6–3, 6–0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

http://www.atpworldtour.com/Tennis/Tournaments/Miami.aspx