Martina Hingis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Martina Hingis
Martina Hingis Australian Open 2006.JPG
Biệt danh Swiss Miss
Quốc gia  Thụy Sĩ
Nơi cư trú Hurden, Thụy Sỹ
Ngày sinh 30 tháng 9, 1980 (33 tuổi)
Nơi sinh Košice, Slovakia (sau đó là Tiệp Khắc)
Chiều cao 1.70 m
Cân nặng 59 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 1994
Gác vợt 2002; trở lại năm 2006;
lại gác vợt tháng 11, 2007
Tay thuận Tay phải; revers hai tay
Tiền thưởng giành được 20 130 657 $ (hạng 6 mọi thời đại)
Đánh đơn
Thắng/thua 548-133
Số chức vô địch 43 WTA, 2 ITF
Thứ hạng cao nhất Số 1 (31 tháng 3, 1997)
Thứ hạng hiện tại
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1997, 1998, 1999)
Pháp Mở rộng Chung kết (1997, 1999)
Wimbledon Vô địch (1997)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1997)
Các giải đấu khác
Tour Finals {{{MastersCupresult}}}
Thế vận hội {{{Olympicsresult}}}
Đánh đôi
Thắng/thua 286-54
Số chức vô địch 37 WTA, 1 ITF
Thứ hạng cao nhất Số 1 (8 tháng 1, 1998)
Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Vô địch (1997, 1998, 1999, 2002)
Pháp Mở rộng Vô địch (1998, 2000)
Wimbledon Vô địch (1996, 1998)
Mỹ Mở rộng Vô địch (1998)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 4 tháng 7, 2008.

Martina Hingis (sinh ngày 30 tháng 9 năm 1980 tại Košice, Tiệp Khắc) là một tay vợt nữ đã giải nghệ đã từng có tổng cộng 208 tuần ở vị trí số 1 thế giới trong làng quần vợt nữ.[1] Cô đã giành 5 danh hiệu Grand Slam đánh đơn (3 Úc Mở rộng, 1 Wimbledon, và 1 Mỹ Mở rộng). Cô cũng giành 9 danh hiệu Grand Slam đôi nữ và 1 Grand Slam đôi nam nữ.

Năm 1997 chứng kiến sự thành công rực rỡ của Hingis khi cô giành được tới 3 trong 4 danh hiệu Grand Slam đơn và chỉ để thua trong trận chung kết Pháp mở rộng. Lúc đó cô còn rất trẻ, chỉ mới 17 tuổi.

Các danh hiệu Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1997 Úc Mở rộng Cờ của Pháp Mary Pierce 6–2, 6–2
1997 Wimbledon Cờ của Cộng hòa Séc Jana Novotna 2–6, 6–3, 6–3
1997 Mỹ Mở rộng Flag of the United States Venus Williams 6–0, 6–4
1998 Úc Mở rộng (2) Cờ của Tây Ban Nha Conchita Martinez 6–3, 6–3
1999 Úc Mở rộng (3) Cờ của Pháp Amelie Mauresmo 6–2, 6–3

Á quân (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1997 Pháp Mở rộng Cờ của Croatia Iva Majoli 6–4, 6–2
1998 Mỹ Mở rộng Flag of the United States Lindsay Davenport 6–3, 7–5
1999 Pháp Mở rộng (2) Cờ của Đức Steffi Graf 4–6, 7–5, 6–2
1999 Mỹ Mở rộng (2) Flag of the United States Serena Williams 6–3, 7–6(4)
2000 Úc Mở rộng Flag of the United States Lindsay Davenport 6–1, 7–5
2001 Úc Mở rộng (2) Flag of the United States Jennifer Capriati 6–4, 6–3
2002 Úc Mở rộng (3) Flag of the United States Jennifer Capriati 4–6, 7–6(7), 6–2

Đôi nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1996 Wimbledon Cờ của Cộng hòa Séc Helena Sukova Flag of the United States Meredith McGrath
Cờ của Latvia Larisa Neiland
5–7, 7–5, 6–1
1997 Úc Mở rộng Cờ của Belarus Natasha Zvereva Flag of the United States Lindsay Davenport
Flag of the United States Lisa Raymond
6–2, 6–2
1998 Úc Mở rộng (2) Cờ của Croatia Mirjana Lucic Flag of the United States Lindsay Davenport
Cờ của Belarus Natasha Zvereva
6–4, 2–6, 6–3
1998 Pháp Mở rộng Cờ của Tiệp Khắc Jana Novotna Flag of the United States Lindsay Davenport
Cờ của Belarus Natasha Zvereva
6–1, 7–6(4)
1998 Wimbledon (2) Cờ của Tiệp Khắc Jana Novotna Flag of the United States Lindsay Davenport
Cờ của Belarus Natasha Zvereva
6–3, 3–6, 8–6
1998 Mỹ Mở rộng Cờ của Tiệp Khắc Jana Novotna Flag of the United States Lindsay Davenport
Cờ của Belarus Natasha Zvereva
6–3, 6–3
1999 Úc Mở rộng (3) Cờ của Nga Anna Kournikova Flag of the United States Lindsay Davenport
Cờ của Belarus Natasha Zvereva
7–5, 6–3
2000 Pháp Mở rộng (2) Cờ của Pháp Mary Pierce Cờ của Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
Cờ của Argentina Paola Suarez
6–2, 6–4
2002 Úc Mở rộng (4) Cờ của Nga Anna Kournikova Cờ của Slovakia Daniela Hantuchova
Cờ của Tây Ban Nha Arantxa Sanchez Vicario
6–2, 6–7(4), 6–1

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Người đánh cặp Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1999 Pháp Mở rộng Cờ của Nga Anna Kournikova Flag of the United States Serena Williams
Flag of the United States Venus Williams
6–3, 6–7(2), 8–6
2000 Úc Mở rộng Cờ của Pháp Mary Pierce Flag of the United States Lisa Raymond
Cờ của Úc Rennae Stubbs
6–4, 5–7, 6–4

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]