Marion Bartoli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Marion Bartoli
Valais Cup 2013 - OM-FC Porto 13-07-2013 - Marion Bartoli.jpg
Quốc gia  France
Nơi cư trú Genève, Thụy Sỹ
Ngày sinh 2 tháng 10, 1984 (30 tuổi)
Nơi sinh Le Puy-en-Velay, Haute-Loire, France
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Năm chơi chuyên nghiệp February 2000
Gác vợt 14 August 2013
Tay thuận Right-handed (two-handed both sides), born left-handed
Tiền thưởng $11,019,184[1]
Đánh đơn
Thắng - Thua 489–297[1]
Vô địch 8 WTA, 6 ITF
Thứ hạng cao nhất No. 7 (30 tháng 1 2012, 8 tháng 7 2013)
Thứ hạng hiện tại No. 12 (28 tháng 10 năm 2013)
Các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Tứ kết (2009)
Pháp mở rộng Bán kết (2011)
Wimbledon Vô Địch (2013)
Mỹ Mở rộng Tứ kết (2012)
Các giải vô địch khác
Championships RR (2007, 2011)
Đánh đôi
Thắng - Thua 117–82
Vô địch 3 WTA, 1 ITF titles
Thứ hạng cao nhất No. 15 (5 July 2004)
Kết quả giải đôi Grand Slam
Úc Mở rộng 3R (2004, 2005)
Pháp mở rộng 3R (2005, 2006)
Wimbledon QF (2004)
Mỹ Mở rộng SF (2003)

Cập nhật: 6 July 2013.

Marion Bartoli (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1984), là tay vợt chuyên nghiệp số 1 nước Pháp. Bartoli có 1 danh hiệu Grand Slam lần đầu tiên sau khi vô địch Wimbledon 2013.

Ngày 30 tháng 1 năm 2012, Bartoli lần đầu tiên được thăng hạng 7 đơn nữ, cô cũng tái lập thành tích này vào tuần đầu tiên sau khi vô địch Wimbledon 2013 nhưng 1 tuần tiếp theo lại rơi xuống vị trí thứ 8, nay đứng hạng 12.

Vì chấn thương dai dẳng, Bartoli đã quyết định giã từ sự nghiệp vào ngày 14 tháng 8 năm 2013, sau khi cô vô địch Wimbledon không lâu.

2013: Danh hiệu Grand Slam đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Bước vào Wimbledon 2013, Bartoli chỉ được sắp hạt giống số 15, nhưng cô đã may mắn không gặp bất kỳ tay vợt mạnh nào xếp trên hạt giống và đã lên ngôi vô địch Wimbledon 2013 sau khi đánh bại Sabine Liscki 6-1, 6-4 trong trận chung kết Grand Slam lần thứ 2 trong đời mình (lần trước Bartoli vào chung kết Wimbledon 2007 nhưng để thua Venus Williams).

Giải nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 8 năm 2013, ở tuổi 28, Baroli bất ngờ tuyên bố giải nghệ sau thất bại 6-3 4-6 1-6 trước Simona Halep của Romania ở vòng 2 Cincinnati Masters 2013. Đây là một cái kết khá bất ngờ chỉ 40 ngày sau khi cô đoạt được Grand Slam đầu tiên trong sự nghiệp. Lý do được đưa ra liên quan đến chấn thương kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến phong độ, tâm lý, cảm hứng thi đấu. Câu nói cuối cùng của Bartoli là: "Mọi người sẽ chỉ nhớ tới danh hiệu vô địch Wimbledon của tôi và sẽ không ai nhớ tới trận đấu cuối cùng mà tôi đã chơi" để lại rất nhiều cảm xúc. Cô đã kết thúc sự nghiệp trong suốt 13 năm qua với 8 danh hiệu WTA, 6 danh hiệu ITF ở nội dung đơn; 3 danh hiệu WTA, 1 danh hiệu ITF ở nội dung đôi và chức vô địch quý giá nhất Wimbledon.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tournament 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 W–L
Grand Slams
Australian Open A A 1R 1R 2R 2R 2R 2R 1R QF 3R 2R 3R 3R 15–12
French Open A 1R 1R 2R 1R 1R 2R 4R 1R 2R 3R SF 2R 3R 16–13
Wimbledon A A A 1R 3R 2R 2R F 3R 3R 4R QF 2R W 27–10
US Open A A 3R 1R 2R 3R 3R 4R 4R 2R 2R 2R QF 20–11
Win–Loss 0–0 0–1 2–3 1–4 4–4 4–4 5–4 13–4 5–4 8–4 8–4 11–4 8–4 11–2 80–46
Year-End Championships
WTA Tour Championships A A A A A A A RR A A A RR A 2–1
Tournament of Champions Not Held F A QF A 3–2
WTA Premier Mandatory Tournaments
Indian Wells A A A 2R 1R 2R 3R 4R 4R 2R 4R F QF 4R 18–11
Miami A A A QF A 2R 3R 3R 2R 2R SF 4R SF 2R 19–10
Madrid Not Held 1R 2R 2R 1R 3R 4–5
Beijing Not Held Not Tier I SF 1R 3R SF 10–4
WTA Premier 5 Tournaments
Doha Not Tier I 3R Not Held NP5 SF 2R 5–3
Dubai NH Not Tier I 3R 3R 3R 1R QF 6–4
Rome A A A A Q2 A A A 3R 2R A 2R 2R 4–4
Cincinnati Not Held Not Tier I 1R QF 3R 2R 4–4
Canada A A A 2R A 2R 3R QF SF 1R QF 1R 3R 14–9
Tokyo A A A A A A 2R 1R 2R QF 3R QF 3R 9–7
Career Statistics
Tournaments played 0 2 6 26 27 25 31 31 24 24 21 29 17 14 267
Finals reached 0 0 0 0 0 0 4 2 1 4 0 5 2 1 19
Tournaments won 0 0 0 0 0 0 3 0 0 2 0 2 0 1 8
Year End Ranking 1120 345 106 57 41 40 17 10 17 11 16 9 11

Những lần thắng các tay vợt hạng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tournament Result # Player Event Surface Round Score
Runner-up 1 Bỉ Justine Henin 2007 Wimbledon Championships Grass SF 1–6, 7–5, 6–1
Quarter-Finalist 2 Serbia Jelena Janković 2009 Australian Open Hard 4R 6–1, 6–4
Semi-Finalist 3 Belarus Victoria Azarenka 2012 Sony Ericsson Open Hard QF 6–3, 6–3

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nữ: 19 (8–11)[sửa | sửa mã nguồn]

Winner — Legend
Grand Slam tournaments (1–1)
WTA Tour Championships (0–0)
Tournament of Champions (0–1)
Premier Mandatory & Premier 5 (0–1)
Premier (2–4)
International (5–4)
Finals by Surface
Hard (5–8)
Grass (2–1)
Clay (0–2)
Carpet (1–0)
Outcome No. Date Championship Surface Opponent in the final Score in the final
Winner 1. January 7, 2006 ASB Classic, Auckland, New Zealand Hard Nga Vera Zvonareva 6–2, 6–2
Runner-up 1. September 11, 2006 Wismilak International, Bali, Indonesia Hard Nga Svetlana Kuznetsova 5–7, 2–6
Winner 2. October 8, 2006 Japan Open Tennis Championships, Tokyo, Japan Hard Nhật Bản Aiko Nakamura 2–6, 6–2, 6–2
Winner 3. November 5, 2006 Bell Challenge, Quebec City, Canada Carpet (i) Nga Olga Puchkova 6–0, 6–0
Runner-up 2. May 7, 2007 ECM Prague Open, Prague, Czech Republic Clay Nhật Bản Akiko Morigami 1–6, 3–6
Runner-up 3. July 7, 2007 Wimbledon Championships, London, United Kingdom Grass Hoa Kỳ Venus Williams 4–6, 1–6
Runner-up 4. July 20, 2008 Bank of the West Classic, Stanford, United States Hard Canada Aleksandra Wozniak 5–7, 3–6
Runner-up 5. January 10, 2009 Brisbane International, Brisbane, Australia Hard Belarus Victoria Azarenka 3–6, 1–6
Winner 4. March 8, 2009 Monterrey Open, Monterrey, Mexico Hard Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Li Na 6–4, 6–3
Winner 5. August 2, 2009 Bank of the West Classic, Stanford, United States Hard Hoa Kỳ Venus Williams 6–2, 5–7, 6–4
Runner-up 6. November 8, 2009 Commonwealth Bank Tournament of Champions, Bali, Indonesia Hard (i) Pháp Aravane Rezaï 5–7 ret.
Runner-up 7. March 20, 2011 BNP Paribas Open, Indian Wells, United States Hard Đan Mạch Caroline Wozniacki 1–6, 6–2, 3–6
Runner-up 8. May 21, 2011 Internationaux de Strasbourg, Strasbourg, France Clay Đức Andrea Petkovic 4–6, 0–1 ret.
Winner 6. June 18, 2011 AEGON International, Eastbourne, United Kingdom Grass Cộng hòa Séc Petra Kvitová 6–1, 4–6, 7–5
Runner-up 9. July 31, 2011 Bank of the West Classic, Stanford, United States (2) Hard Hoa Kỳ Serena Williams 5–7, 1–6
Winner 7. October 16, 2011 HP Open, Osaka, Japan Hard Úc Samantha Stosur 6–3, 6–1
Runner-up 10. February 12, 2012 Open GDF Suez, Paris, France Hard (i) Đức Angelique Kerber 6–7(3–7), 7–5, 3–6
Runner-up 11. July 22, 2012 Mercury Insurance Open, Carlsbad, United States Hard Slovakia Dominika Cibulková 1–6, 5–7
Winner 8. July 6, 2013 Wimbledon Championships, London, United Kingdom Grass Đức Sabine Lisicki 6–1, 6–4

Đôi nữ: 7 (3-4)[sửa | sửa mã nguồn]

Winner — Legend
Grand Slam tournaments (0–0)
WTA Tour Championships (0–0)
Premier Mandatory & Premier 5 (0–0)
Premier (0–3)
International (3–1)
Finals by Surface
Hard (1–3)
Grass (0–0)
Clay (2–0)
Carpet (0–1)
Outcome No. Date Championship Surface Partner Opponent Score
Runner-up 1. February 9, 2003 Open Gaz de France, Paris, France Carpet Pháp Stéphanie Cohen-Aloro Áo Barbara Schett
Thụy Sĩ Patty Schnyder
6–2, 2–6, 6–7(5–7)
Runner-up 2. October 26, 2003 Generali Ladies Linz, Linz, Austria Hard Ý Silvia Farina Elia Cộng hòa Nam Phi Liezel Huber
Nhật Bản Ai Sugiyama
1–6, 6–7(6–8)
Winner 1. April 11, 2004 Grand Prix SAR La Princesse Lalla Meryem, Casablanca, Morocco Clay Pháp Émilie Loit Bỉ Els Callens
Slovenia Katarina Srebotnik
6–4, 6–2
Runner-up 3. October 11, 2004 Tashkent Open, Tashkent, Uzbekistan Hard Ý Mara Santangelo Ý Adriana Serra Zanetti
Ý Antonella Serra Zanetti
6–1, 3–6, 4–6
Winner 2. February 6, 2005 Pattaya Women's Open, Pattaya City, Thailand Hard Đức Anna-Lena Grönefeld Ba Lan Marta Domachowska
Croatia Silvija Talaja
6–3, 6–2
Winner 3. May 14, 2006 ECM Prague Open, Prague, Czech Republic Clay Israel Shahar Pe'er Hoa Kỳ Ashley Harkleroad
Hoa Kỳ Bethanie Mattek
6–4, 6–4
Runner-up 4. January 8, 2007 Medibank International, Sydney, Australia Hard Hoa Kỳ Meilen Tu Đức Anna-Lena Grönefeld
Hoa Kỳ Meghann Shaughnessy
3–6, 6–3, 6–7(2–7)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Marion Bartoli”. Women's Tennis Association. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

WTA | 10 vận động viên quần vợt nữ hàng đầu tính đến 28 tháng 10 năm 2013
1. Straight Line Steady.svg Flag of the United States.svg Serena Williams
6. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the Czech Republic.svg Petra Kvitová
2. Straight Line Steady.svg Flag of Belarus.svg Victoria Azarenka
7. Red Arrow Down.svg Flag of Italy.svg Sara Errani
3. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the People's Republic of China.svg Li Na
8. Straight Line Steady.svg Flag of Serbia.svg Jelena Janković
4. Red Arrow Down.svg Flag of Russia.svg Maria Sharapova
9. Straight Line Steady.svg Flag of Germany.svg Angelique Kerber
05. Red Arrow Down.svg Flag of Poland.svg Agnieszka Radwańska
10. Straight Line Steady.svg Flag of Denmark.svg Caroline Wozniacki