Andy Roddick
 |
| Quốc gia |
Mỹ  |
| Nơi cư trú |
Austin, Texas,  |
| Ngày sinh |
30 tháng 8, 1982 |
| Nơi sinh |
Omaha, Nebraska  |
| Chiều cao |
1,88 m |
| Cân nặng |
88 kg |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
2000 |
| Tay thuận |
Tay phải, revers hai tay |
| Tiền thưởng giành được |
19 479 025 $ |
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
571 - 185 (75,53 %) |
| Số chức vô địch |
30 |
| Thứ hạng cao nhất |
1 (3 tháng 11, 2003) |
| Thứ hạng hiện tại |
13 (11 tháng 4, 2011) |
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Bán kết (2003, 2005, 2007) |
| Pháp Mở rộng |
Vòng 3 (2001) |
| Wimbledon |
Chung kết (2004, 2005, 2009) |
| Mỹ Mở rộng |
Vô địch (2003), Chung kết (2006) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
61 - 44 |
| Số chức vô địch |
4 |
| Thứ hạng cao nhất |
50 (11.01.2010) |
Andrew Stephen "Andy" Roddick (sinh ngày 30 Tháng Tám 1982) là tay vợt quần vợt chuyên nghiệp người Mĩ và từng là tay vợt số 1 thế giới. Tính đến 11 tháng 4 năm 2011, anh được xếp hạng thế giới thứ 13 của bảng xếp hạng ATP . Anh vô địch chức Grand Slam duy nhất tại US Open 2003, đánh bại Juan Carlos Ferrero trong trận chung kết. Roddick đã lọt đến bốn trận chung kết Grand Slam khác (Wimbledon ba lần và US Open một lần), để thua Roger Federer rất nhiều lần. Roddick nổi tiếng bởi những cú giao bóng sấm sét. Roddick là tay vợt nam Bắc Mỹ cuối cùng giành chức vô địch một giải Grand Slam (năm 2003 US Open).
Năm 2009, anh kết hôn với Brooklyn Decker, một người mẫu, nữ diễn viên người Mỹ.[1]
Cuộc sống cá nhân [sửa]
Roddick sinh tại Omaha, Nebraska[2], bố mẹ anh là Jerry và Blanche Roddick. Cha của Roddick là một thương nhân và mẹ anh là một giáo viên. Hiện nay, bà là người chỉ đạo Andy Roddick Foundation. Roddick có hai anh trai, Lawrence và John (Cả hai là người Mĩ chơi quần vợt tại Đại học Georgia (1996-1998) và là huấn luyện viên quần vợt tại Đại học Oklahoma), cả hai người đều có rất nhiều triển vọng là tài năng trẻ môn quần vợt.
Roddick sống ở Austin, Texas, từ năm 4 tuổi cho đến khi anh được 11 tuổi, và anh sau đó chuyển đến Boca Raton, Florida vì sự nghiệp của anh trai.[3] Anh học tại Trường Quốc tế Boca, nhưng anh lại tốt nghiệp Trường Highlands Christian Academy năm 2000.[4] Roddick đã chơi bóng rổ ở đội tuyển trường trung học cùng với đồng đội Davis Cup trong tương lai của mình Mardy Fish, Mardy Fish đã được huấn luyện và sống với Roddick trong năm 1999. Trong khoảng thời gian đó, đôi khi anh được được huấn luyện với Venus và Serena Williams; sau đó anh chuyển về Austin.
Sau khi xem bộ trình diễn áo tắm "Sports Illustrated", Roddick lần đầu tiên chú ý tới Brooklyn Decker, người đã kết hôn với anh. Hai người hẹn hò từ Davis Cup 2007, và vào ngày 31 tháng 3 2008, Roddick công bố trên website của anh là anh và Decker đã đính hôn. Hai người kết hôn ở Austin vào ngày 17 tháng tư 2009.[5]
Sự nghiệp [sửa]
Bước đột phá [sửa]
Biệt danh và những hành vi trên sân [sửa]
Roddick thường được gọi là "A-Rod", nói đến chữ cái đầu tiên của tiếng "Andy" trong tên anh và ba chữ cái đấu trong tiếng "Roddick".[6]
Roddick nổi tiếng vĩ những hành vi phản ứng trọng tài và nóng nảy trên sân đấu, anh sử dụng mũ cả trên sân lẫn trong các cuộc phỏng vấn. Trong trận đấu tại vòng 3 Úc mở rộng, anh đã có những phản đối dữ dội với trọng tài Emmanuel Joseph.[7]
Các trận chung kết [sửa]
Các trận chung kết Grand Slam [sửa]
Đơn: 5 trận chung kết (1 danh hiệu, 4 lần thua) [sửa]
| Kết quả |
Năm |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ trong trận chung kết |
Tỉ số |
| Vô địch |
2003 |
US Open |
Cứng |
Juan Carlos Ferrero |
6–3, 7–6(2), 6–3 |
| Á quân |
2004 |
Wimbledon |
Cỏ |
Roger Federer |
6–4, 5–7, 6–7(3), 4–6 |
| Á quân |
2005 |
Wimbledon (2) |
Cỏ |
Roger Federer |
2–6, 6–7(2), 4–6 |
| Á quân |
2006 |
US Open |
Cứng |
Roger Federer |
2–6, 6–4, 5–7, 1–6 |
| Á quân |
2009 |
Wimbledon (3) |
Cỏ |
Roger Federer |
7–5, 6–7(6), 6–7(5), 6–3, 14–16 |
Các trận chung kết Masters Series [sửa]
Đơn: 9 trận chung kết (5 danh hiệu, 4 lần thua) [sửa]
| Kết quả |
Năm |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ trong trận chung kết |
Tỉ số |
| Á quân |
2002 |
Canada (Toronto) (1) |
Cứng |
Guillermo Cañas |
6–4, 7–5 |
| Vô địch |
2003 |
Canada (Montréal) |
Cứng |
David Nalbandian |
6–1, 6–3 |
| Vô địch |
2003 |
Cincinnati (1) |
Cứng |
Mardy Fish |
4–6, 7–6(3), 7–6(4) |
| Vô địch |
2004 |
Miami |
Cứng |
Guillermo Coria |
6–7(2), 6–3, 6–1, retired |
| Á quân |
2004 |
Canada (Toronto) (2) |
Cứng |
Roger Federer |
7–5, 6–3 |
| Á quân |
2005 |
Cincinnati |
Cứng |
Roger Federer |
6–3, 7–5 |
| Vô địch |
2006 |
Cincinnati (2) |
Cứng |
Juan Carlos Ferrero |
6–3, 6–4 |
| Á quân |
2010 |
Indian Wells |
Cứng |
Ivan Ljubičić |
7–6(3), 7–6(5) |
| Vô địch |
2010 |
Miami (2) |
Cứng |
Tomáš Berdych |
7–5, 6–4 |
Đôi: 1 trận chung kết (1 danh hiệu) [sửa]
Đơn: 50 (30–20) [sửa]
| Loại (trước/sau 2009) |
| Grand Slam (1–4) |
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (5–4) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (5–3) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (19–9) |
|
| Danh hiệu trên các mặt sân |
| Cứng (20–15) |
| Đất nện (5–2) |
| Cỏ (4–3) |
| Thảm (1–0) |
|
| Kết quả |
Thứ tự |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ trong trận chung kết |
Tỉ số |
| Vô địch |
1. |
23 tháng 4 2001 |
Atlanta, USA (1) |
Đất nện |
Xavier Malisse |
6–2, 6–4 |
| Vô địch |
2. |
30 tháng 4 2001 |
Houston, USA (1) |
Đất nện |
Hyung-Taik Lee |
7–5, 6–3 |
| Vô địch |
3. |
13 tháng 8 2001 |
Washington, D.C., USA (1) |
Cứng |
Sjeng Schalken |
6–2, 6–3 |
| Vô địch |
4. |
18 tháng2 2002 |
Memphis, USA (1) |
Cứng (i) |
James Blake |
6–4, 3–6, 7–5 |
| Á quân |
1. |
10 tháng 3 2002 |
Delray Beach, USA |
Cứng |
Davide Sanguinetti |
6–4, 4–6, 6–4 |
| Vô địch |
5. |
22 tháng 4 2002 |
Houston, USA (2) |
Đất nện |
Pete Sampras |
7–6(9), 6–3 |
| Á quân |
2. |
5 tháng 8 2002 |
Toronto, Canada |
Cứng |
Guillermo Cañas |
6–4, 7–5 |
| Á quân |
3. |
24 tháng 2 2003 |
Memphis, USA |
Cứng (i) |
Taylor Dent |
6–1, 6–4 |
| Á quân |
4. |
28 tháng 4 2003 |
Houston, USA |
Đất nện |
Andre Agassi |
3–6, 6–3, 6–4 |
| Vô địch |
6. |
19 tháng 5 2003 |
St. Pölten, Austria (1) |
Đất nện |
Nikolay Davydenko |
6–3, 6–2 |
| Vô địch |
7. |
9 tháng 6 2003 |
London (Queen's Club), UK (1) |
Grass |
Sébastien Grosjean |
6–3, 6–3 |
| Vô địch |
8. |
21 tháng 7 2003 |
Indianapolis, USA (1) |
Cứng |
Paradorn Srichaphan |
7–6(2), 6–4 |
| Vô địch |
9. |
4 tháng 8 2003 |
Montreal, Canada (1) |
Cứng |
David Nalbandian |
6–1, 6–3 |
| Vô địch |
10. |
11 tháng 8 2003 |
Cincinnati, USA (1) |
Cứng |
Mardy Fish |
4–6, 7–6(3), 7–6(4) |
| Vô địch |
11. |
25 tháng 8 2003 |
US Open, New York City, USA (1) |
Cứng |
Juan Carlos Ferrero |
6–3, 7–6(2), 6–3 |
| Winner |
12. |
9 tháng 2 2004 |
San José, USA (1) |
Cứng (i) |
Mardy Fish |
7–6(13), 6–4 |
| Vô địch |
13. |
22 thnags 3 2004 |
Miami, USA (1) |
Cứng |
Guillermo Coria |
6–7(2), 6–3, 6–1, chấn thương |
| Á quân |
5. |
19 tháng 4 2004 |
Houston, USA |
Đất nện |
Tommy Haas |
6–3, 6–4 |
| Vô địch |
14. |
7 tháng 6 2004 |
London (Queen's Club), UK (2) |
Cỏ |
Sébastien Grosjean |
7–6(4), 6–4 |
| Á quân |
6. |
4 tháng 7 2004 |
Wimbledon, London, UK |
Cỏ |
Roger Federer |
4–6, 7–5, 7–6(3), 6–4 |
| Vô địch |
15. |
19 tháng 7 2004 |
Indianapolis, USA (2) |
Cứng |
Nicolas Kiefer |
6–2, 6–3 |
| Á quân |
7. |
2 tháng 8 2004 |
Toronto, Canada |
Cứng |
Roger Federer |
7–5, 6–3 |
| Á quân |
8. |
4 tháng 10 2004 |
Bangkok, Thailand |
Cứng (i) |
Roger Federer |
6–4, 6–0 |
| Vô địch |
16. |
7 tháng 2 2005 |
San José, USA (2) |
Cứng (i) |
Cyril Saulnier |
6–0, 6–4 |
| Vô địch |
17. |
24 tháng 4 2005 |
Houston, USA (3) |
Đất nện |
Sébastien Grosjean |
6–2, 6–2 |
| Vô địch |
18. |
6 tháng 6 2005 |
London (Queen's Club), UK (3) |
Cỏ |
Ivo Karlović |
7–6(7), 7–6(4) |
| Á quân |
9. |
3 tháng 7 2005 |
Wimbledon, London, UK |
Cỏ |
Roger Federer |
6–2, 7–6(2), 6–4 |
| Vô địch |
19. |
7 tháng 8 2005 |
Washington, D.C., USA (2) |
Cứng |
James Blake |
7–5, 6–3 |
| Á quân |
10. |
22 tháng 8 2005 |
Cincinnati, USA |
Cứng |
Roger Federer |
6–3, 7–5 |
| Vô địch |
20. |
30 tháng 10 2005 |
Lyon, France (1) |
Thảm (i) |
Gaël Monfils |
6–3, 6–2 |
| Á quân |
11. |
24 tháng 7 2006 |
Indianapolis, USA |
Cứng |
James Blake |
4–6, 6–4, 7–6(5) |
| Vô địch |
21. |
20 tháng 8 2006 |
Cincinnati, USA (2) |
Cứng |
Juan Carlos Ferrero |
6–3, 6–4 |
| Á quân |
12. |
11 tháng 9 2006 |
US Open, New York City, USA |
Cứng |
Roger Federer |
6–2, 4–6, 7–5, 6–1 |
| Á quân |
13. |
25 tháng 2 2007 |
Memphis, USA |
Cứng (i) |
Tommy Haas |
6–3, 6–2 |
| Vô địch |
22. |
17 tháng 6 2007 |
London (Queen's Club), UK (4) |
Cỏ |
Nicolas Mahut |
4–6, 7–6(7), 7–6(2) |
| Vô địch |
23. |
5 tháng 8 2007 |
Washington, D.C., USA (3) |
Cứng |
John Isner |
6–4, 7–6(4) |
| Vô địch |
24. |
24 tháng 2 2008 |
San José, USA (3) |
Cứng (i) |
Radek Štěpánek |
6–4, 7–5 |
| Vô địch |
25. |
8 tháng 3 2008 |
Dubai, UAE (1) |
Cứng |
Feliciano López |
6–7(8), 6–4, 6–2 |
| Á quân |
14. |
10 tháng 8 2008 |
Los Angeles, USA |
Cứng |
Juan Martín del Potro |
6–1, 7–6(2) |
| Vô địch |
26. |
28 tháng 9 2008 |
Beijing, China (1) |
Cứng |
Dudi Sela |
6–4, 6–7(6), 6–3 |
| Á quân |
15. |
10 tháng 1 2009 |
Doha, Qatar |
Cứng |
Andy Murray |
6–4, 6–2 |
| Vô địch |
27. |
13 tháng 2 2009 |
Memphis, USA (2) |
Cứng (i) |
Radek Štěpánek |
7–5, 7–5 |
| Á quân |
16. |
5 tháng 7 2009 |
Wimbledon, London, UK |
Cỏ |
Roger Federer |
5–7, 7–6(6), 7–6(5), 3–6, 16–14 |
| Á quân |
17. |
9 tháng 8 2009 |
Washington, D.C., USA |
Cứng |
Juan Martín del Potro |
3–6, 7–5, 7–6(6) |
| Vô địch |
28. |
10 tháng 1 2010 |
Brisbane, Australia |
Hard |
Radek Štěpánek |
7–6(2), 7–6(7) |
| Á quân |
18. |
14 tháng 2 2010 |
San José, USA |
Cứng (i) |
Fernando Verdasco |
3–6, 6–4, 6–4 |
| Á quân |
19. |
21 March 2010 |
Indian Wells, USA |
Cứng |
Ivan Ljubičić |
7–6(3), 7–6(5) |
| Vô địch |
29. |
4 tháng 4 2010 |
Miami, USA (2) |
Cứng |
Tomáš Berdych |
7–5, 6–4 |
| Á quân |
20. |
9 tháng 1 2011 |
Brisbane, Australia |
Cứng |
Robin Söderling |
6–3, 7–5 |
| Vô địch |
30. |
20 tháng 2 2011 |
Memphis, USA (3) |
Hard (i) |
Milos Raonic |
7–6(7), 6–7(11), 7–5 |
Trận chung kết Challenger (1) [sửa]
Đôi: 7 (4–3) [sửa]
| Loại (trước/sau 2009) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (1) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (3) |
| Kết quả |
Thứ tự |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đồng đội |
Đối thủ trong trận chung kết |
Tỉ số |
| Vô địch |
1. |
12 tháng 3 2001 |
Delray Beach, USA |
Cứng |
Jan-Michael Gambill |
Thomas Shimada
Myles Wakefield |
6–3, 6–4 |
| Á quân |
1. |
30 tháng 7 2001 |
Los Angeles, USA |
Cứng |
Jan-Michael Gambill |
Bob Bryan
Mike Bryan |
7–5, 7–6(6) |
| Vô địch |
2. |
29 tháng 4 2002 |
Houston, USA |
Đất nện |
Mardy Fish |
Jan-Michael Gambill
Graydon Oliver |
6–4, 6–4 |
| Á quân |
2. |
12 tháng 1 2004 |
Doha, Qatar |
Cứng |
Stefan Koubek |
Martin Damm
Cyril Suk |
6–2, 6–4 |
| Vô địch |
3. |
24 tháng 6 2006 |
Indianapolis, USA |
Cứng |
Bobby Reynolds |
Paul Goldstein
Jim Thomas |
6–4, 6–4 |
| Vô địch |
4. |
21 tháng 3 2009 |
Indian Wells, USA |
Cứng |
Mardy Fish |
Max Mirnyi
Andy Ram |
3–6, 6–1, [14-12] |
| Á quân |
3. |
11 tháng 10 2009 |
Beijing, China |
Cứng |
Mark Knowles |
Bob Bryan
Mike Bryan |
6–4, 6–2 |
Tổng kết [sửa]
Thành tích [sửa]
| Giải đấu |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
Vô địch / Tham dự |
Thắng-Thua |
| Các giải Grand Slam |
| Úc mở rộng |
O |
O |
V2 |
BK |
TK |
BK |
V4 |
BK |
V3 |
BK |
TK |
V4 |
0 / 10 |
37–10 |
| Pháp mở rộng |
O |
V3 |
V1 |
V1 |
V2 |
V2 |
V1 |
V1 |
O |
V4 |
V3 |
|
0 / 9 |
9–9 |
| Vimbledon |
O |
V3 |
V3 |
BK |
CK |
CK |
V3 |
TK |
V2 |
CK |
V4 |
|
0 / 10 |
37–10 |
| Mỹ mở rộng |
V1 |
TK |
TK |
VĐ |
TK |
V1 |
CK |
TK |
TK |
V3 |
V2 |
|
1 / 11 |
36–10 |
| Vô địch / Tham dự |
0 / 1 |
0 / 3 |
0 / 4 |
1 / 4 |
0 / 4 |
0 / 4 |
0 / 4 |
0 / 4 |
0 / 3 |
0 / 4 |
0 / 4 |
0 / 1 |
1 / 40 |
N/A |
| Thắng-Thua |
0–1 |
8–3 |
7–4 |
17–3 |
15–4 |
12–4 |
11–4 |
13–4 |
7–3 |
16–4 |
10–4 |
3–1 |
N/A |
119-39 |
| Giải đấu cuối năm |
| ATP World Tour Finals |
O |
O |
O |
BK |
BK |
O* |
VB |
BK |
VB |
A* |
VB |
|
0 / 5 |
8–8 |
| Olympic |
| Olympic mùa hè |
O |
Không tổ chức |
V3 |
Không tổ chức |
O |
Không tổ chức |
0 / 1 |
2–1 |
| ATP World Tour Masters 1000 |
| Indian Wells |
O |
O |
O |
TK |
TK |
BK |
V4 |
BK |
V2 |
BK |
CK |
V4] |
0 / 8 |
25–8 |
| Miami |
V2 |
TK |
V2 |
3V3 |
VĐ |
V2 |
TK |
TK |
BK |
TK |
VĐ |
V2 |
2 / 12 |
37–9 |
| Monte Carlo |
O |
O |
V3 |
V1 |
O |
O |
O |
O |
O |
O |
O |
|
0 / 2 |
2–2 |
| Rome |
O |
O |
BK |
V2 |
V1 |
V3 |
TK |
V3 |
BK |
O |
O |
|
0 / 7 |
14–7 |
| Madrid / Stuttgart |
O |
V3 |
V2 |
V3 |
O |
V2 |
V3 |
O |
V3 |
TK |
O |
|
0 / 7 |
5–7 |
| Toronto / Montreal |
O |
TK |
CK |
VĐ |
CK |
V1 |
O |
TK |
V3 |
BK |
O |
|
1 / 8 |
27–6 |
| Cincinnati |
V1 |
V1 |
TK |
VĐ |
BK |
CK |
VĐ |
V3 |
O |
V2 |
BK |
|
2 / 10 |
34–7 |
| Shanghai |
Không phải cấp Masters Series |
V2 |
V2 |
|
0 / 2 |
1–2 |
| Paris |
A |
V2 |
TK |
BK |
V3 |
BK |
O |
O |
TK |
O |
TK |
|
0 / 7 |
13–7 |
| Hamburg |
O |
O |
V3 |
V2 |
O |
V1 |
O |
O |
O |
Chuyển xuống cấp ATP 500 |
0 / 3 |
3–3 |
| Thống kê |
| Năm |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
Sự nghiệp |
| Các giải đấu tham dự |
5 |
19 |
19 |
23 |
20 |
16 |
20 |
20 |
16 |
17 |
17 |
5 |
N/A |
204 |
| Chung kết |
0 |
3 |
4 |
8 |
8 |
7 |
3 |
3 |
4 |
4 |
4 |
2 |
N/A |
50 |
| Danh hiệu |
0 |
3 |
2 |
6 |
4 |
5 |
1 |
2 |
3 |
1 |
2 |
1 |
N/A |
30 |
| Sân cứng thắng-thua |
4–5 |
23–10 |
34–11 |
44–10 |
57–11 |
30–9 |
36–10 |
38–11 |
40–12 |
35–11 |
42–12 |
4–1 |
N/A |
388–115 |
| Sân đất nện thắng-thua |
0–0 |
12–1 |
14–7 |
12–6 |
5–5 |
10–3 |
5–6 |
5–3 |
4–3 |
4–2 |
2–1 |
0–0 |
N/A |
88–39 |
| Sân cỏ thắng-thua |
0–0 |
5–3 |
4–2 |
10–1 |
11–1 |
11–1 |
7–2 |
9–1 |
3–2 |
9–2 |
4–2 |
0–0 |
N/A |
85–17 |
| Sân thảm thắng-thua |
0–0 |
2–2 |
4–2 |
6–2 |
1–1 |
8–1 |
1–2 |
2–1 |
2–1 |
0–0 |
0–0 |
0–0 |
N/A |
26–12 |
| Tất cả thắng-thua |
4–5 |
42–16 |
56–22 |
72–19 |
74–18 |
59–14 |
49–20 |
54–16 |
49–18 |
48–15 |
48–18 |
16–4 |
N/A |
559–182 |
| Thắng % |
44% |
72% |
72% |
79% |
80% |
81% |
71% |
77% |
73% |
76% |
73% |
80% |
N/A |
75% |
| Xếp hạng cuối năm |
156 |
14 |
10 |
1 |
2 |
3 |
6 |
6 |
8 |
7 |
8 |
|
N/A |
- Chú thích: V1: Vòng 1; V2: Vòng 2; V3: Vòng 3; V4: Vòng 4; TK: Tứ kết; BK: Bán kết; CK: Chung kết; VĐ: Vô địch; O: không tham dự; N/A: Không có; VB: Vòng bảng
Tiền thưởng [sửa]
| Năm |
Grand Slam |
Danh hiệu |
Tổng số danh hiệu |
Tiền thưởng ($) |
Xếp hạng |
| 2001 |
0 |
3 |
3 |
$746,504 |
23[8] |
| 2002 |
0 |
2 |
2 |
$1,060,878 |
16[9] |
| 2003 |
1 |
5 |
6 |
$3,227,342 |
2[10] |
| 2004 |
0 |
4 |
4 |
$2,604,590 |
3[11] |
| 2005 |
0 |
5 |
5 |
$1,798,635 |
4[12] |
| 2006 |
0 |
1 |
1 |
$2,214,890 |
3[13] |
| 2007 |
0 |
2 |
2 |
$1,532,070 |
6[14] |
| 2008 |
0 |
3 |
3 |
$1,337,888 |
8[15] |
| 2009 |
0 |
1 |
1 |
$2,478,719 |
6[16] |
| 2010 |
0 |
2 |
2 |
$1,436,013 |
7[17] |
| Sự nghiệp |
1 |
28 |
29 |
$18,545,098 |
12 |
- Tính đến ngày 16 tháng 8 2010
Chú thích [sửa]
- ^ Triggs, Charlotte (17 tháng 4 năm 2009). “Andy Roddick and Brooklyn Decker Tie the Knot – Weddings, Andy Roddick, Elton John”. People.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- ^ “World Athletes”. World Athletes. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- ^ “All auditions for actors, models, musicians”. Laauditions.com. 30 tháng 8 năm 1982. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- ^ “AndyRoddick.com”. AndyRoddick.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- ^ Triggs, Charlotte (17 tháng 4 năm 2009). “People.com”. People.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2011.
- ^ Spander, Art (3 tháng 9 năm 2006). “Rainy day lets N.Y., us savor Agassi's final bid”. Oakland Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2007.
- ^ John Pye (19 tháng 1 năm 2008). “Australian Open | Roddick loses temper, match”. The Seattle Times. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
- ^ http://www.stevegtennis.com/rankings/2001/$$111901.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2002/$$120902.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2003/$$121503.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2004/$$121304.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2005/$$121905.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2006/$$121806.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2007/$$122407.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2008/$$122908.txt
- ^ http://stevegtennis.com/rankings/2009/$$122809.txt
- ^ http://stevegtennis.com/atprank.htm
Liên kết ngoài [sửa]