Stefan Edberg
 |
| Quốc gia |
Sweden |
| Nơi cư trú |
Växjö, Sweden |
| Ngày sinh |
19 tháng 1, 1966 (47 tuổi) |
| Nơi sinh |
Västervik, Sweden |
| Chiều cao |
1,88 m (6 ft 2 in) |
| Cân nặng |
77 kg (170 lb; 12,1 st) |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
1983 |
| Gác vợt |
1996 |
| Tay thuận |
Right-handed (one-handed backhand) |
| Tiền thưởng giành được |
$20,630,941
* 8th All-time leader in earnings
|
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
806–270 (74.9%) |
| Số chức vô địch |
42 |
| Thứ hạng cao nhất |
No. 1 (13 August 1990) |
| Thứ hạng hiện tại |
|
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
W (1985, 1987) |
| Pháp Mở rộng |
F (1989) |
| Wimbledon |
W (1988, 1990) |
| Mỹ Mở rộng |
W (1991, 1992) |
| Các giải đấu khác |
| Tour Finals |
W (1989) |
| Thế vận hội |
W (1984, demonstration event)
Bronze medal (1988) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
283–153 |
| Số chức vô địch |
18 |
| Thứ hạng cao nhất |
No. 1 (9 June 1986) |
| Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
W (1987, 1996) |
| Pháp Mở rộng |
F (1986) |
| Wimbledon |
SF (1987) |
| Mỹ Mở rộng |
W (1987) |
|
Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 19 August 2006.
|
Stefan Bengt Edberg (sinh ngày 19 tháng 2 1966) là cựu tay vơt số 1 thế giới người Thụy Điển. Là người khởi tạo ra lối đánh giao bóng và lên lưới trong môn quần vợt, anh vô địch 6 giải đơn Grand Slam đơn và 3 giải đôi nam Grand Slam
Sự nghiệp [sửa]
Edberg bắt đầu chơi quần vợt từ lúc rất trẻ. Anh vô địch 4 Grand Slam trẻ trong năm 1983 để trở thành tay vợt đầu tiên dành được danh hiệu "Junior Grand Slam". Cũng trong năm đó, Edberg chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp và thắng giải đôi tại Basel.
Năm 1984, Edberg giành danh hiệu lớn đầu tiên tại in Milan. Edberg cũng giành chức vô địch tại Thế vận hội Mùa hè 1984 khi môn này được đưa ra trình diễn tại đại hội, anh cùng Anders Järryd vào đến chung kết đôi giải Mỹ Mở rộng. Edberg và Järryd cũng vào đến chung kết giải Pháp Mở rộng năm 1986 và trở thành đôi vợt số 1 thế giới trong năm đó.
Edberg lần đầu tiên vô địch giải Grand Slam với 2 giải Úc Mở rộng. Edberg cũng thắng giải đôi Úc Mở rộng và Mỹ Mở rộng năm 1987 (cùng với Anders Järryd).
Giải Grand Slam duy nhất còn thiếu là igiải Pháp Mở rộng. Anh vào đến chung kết năm 1989 nhưng để thua 5 set với đối thủ 17 tuổi Michael Chang, người sau đó trở thành tay vợt trẻ nhất trong lịch sử đoạt được 1 giải Grand Slam.
Lối chơi của Edberg rất phù hợp mặt sân có bề mặt cứng. Trong 6 danh hiệu Grand Slam , 4 danh hiệu trên mặt sân cỏ tại giải Úc Mở rộng (1985, 1987) và Wimbledon (1988, 1990) and 2 giải mặt sân cứng tại Mỹ Mở rộng (1991, 1992).
Thành tích [sửa]
Grand Slam [sửa]
Vô địch đơn(6) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Kiểu sân |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1985 |
Úc Mở rộng |
Cỏ |
Mats Wilander |
6–4, 6–3, 6–3 |
| 1987 |
Úc Mở rộng (2) |
Cỏ |
Pat Cash |
6–3, 6–4, 3–6, 5–7, 6–3 |
| 1988 |
Wimbledon |
Cỏ |
Boris Becker |
4–6, 7–6(2), 6–4, 6–2 |
| 1990 |
Wimbledon (2) |
Cỏ |
Boris Becker |
6–2, 6–2, 3–6, 3–6, 6–4 |
| 1991 |
Mỹ Mở rộng |
Cứng |
Jim Courier |
6–2, 6–4, 6–0 |
| 1992 |
Mỹ Mở rộng (2) |
Cứng |
Pete Sampras |
3–6, 6–4, 7–6(5), 6–2 |
Á quân đơn(5) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Kiểu sân |
Đối thủ |
Tỷ số |
| 1989 |
Pháp Mở rộng |
Nện |
Michael Chang |
6–1, 3–6, 4–6, 6–4, 6–2 |
| 1989 |
Wimbledon |
Cỏ |
Boris Becker |
6–0, 7–6(1), 6–4 |
| 1990 |
Úc Mở rộng |
Cứng |
Ivan Lendl |
4–6, 7–6(3), 5–2, retired |
| 1992 |
Úc Mở rộng (2) |
Cứng |
Jim Courier |
6–3, 3–6, 6–4, 6–2 |
| 1993 |
Úc Mở rộng (3) |
Cứng |
Jim Courier |
6–2, 6–1, 2–6, 7–5 |
Vô địch đôi(3) [sửa]
Á quân đôi(3) [sửa]
Masters Series [sửa]
Vô địch(4) [sửa]
Á quân(5) [sửa]
| Năm |
Giải đấu |
Kiểu sân |
Đối thủ |
Tỷ số
|
| 1990 |
Key Biscayne |
Cứng |
Andre Agassi |
6–1, 6–4, 0–6, 6–2 |
| 1990 |
Stockholm |
Cứng (i) |
Boris Becker |
6–4, 6–0, 6–3 |
| 1991 |
Stockholm |
Cứng (i) |
Boris Becker |
3–6, 6–4, 1–6, 6–2, 6–2 |
| 1993 |
Cincinnati |
Cứng |
Michael Chang |
7–5, 0–6, 6–4 |
| 1994 |
Cincinnati |
Cứng |
Michael Chang |
6–2, 7–5 |
Vô địch đôi (1) [sửa]
Á quân đôi (1) [sửa]