David Ferrer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
David Ferrer
David Ferrer CU Boodles.jpg
Quốc gia Flag of Spain.svg, Tây Ban Nha
Nơi cư trú Flag of Spain.svg Valencia
Ngày sinh 2 tháng 4, 1982 (32 tuổi)
Nơi sinh Flag of Spain.svgJávea/Xàbia
Chiều cao 1 m 75
Cân nặng 72 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 2000
Tay thuận Tay phải, revers 2 tay
Tiền thưởng giành được 5 649 365 $
Đánh đơn
Thắng/thua 525 - 526
Số chức vô địch 21
Thứ hạng cao nhất 3 (20.7.2013)
Thứ hạng hiện tại 3 (20.7.2013
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Bán kết (2011, 2013)
Pháp Mở rộng Chung kết (2013)
Wimbledon Tứ kết (2012, 2013)
Mỹ Mở rộng Bán kết (2007, 2012)
Đánh đôi
Thắng/thua 43-74
Số chức vô địch 2
Thứ hạng cao nhất 42 18 tháng 10 2005

David Ferrer Ern (sinh 2 tháng 4 1982 tại Jávea/Xàbia, Tây Ban Nha) là một vận động viên quần vợt nam người Tây Ban Nha. Anh sống tại Valencia và trở thành tay vợt chuyên nghiệp năm 2000.

Ferrer được biết đến là một tay vợt đặc biệt nguy hiểm trên sân đất nện và là một tay vợt thuận tay phải. Anh lọt vào top 10 tay vợt đơn nam của ATP lần đầu năm 2006. Vị trí cao nhất của anh là hạng 3, đạt được vào tháng 7 năm 2013

2002 - 2012[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ năm 2002, anh đã tham dự Grand Slam và từ đầu năm 2002 đến năm 2012 anh đã tham gia đầy đủ tất cả giải Grand Slam nhưng thành tích cao nhất của anh chỉ là vào tới Bán kết của 4 giải Grand Slam trong năm mà chưa bao giờ lọt vào chung kết một giải Grand Slam vì trong thời gian anh thi đấu đã xuất hiện rất nhiều tài năng như Roger Federer, Rafael Nadal, Novak Djokovic... chứ đừng nói đến việc vô địch. Trong năm 2012 anh cũng giành được danh hiệu Master đầu tiên trong sự nghiệp.

2013: Trận chung kết Grand Slam đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tại giải Australia Open 2013 đầu năm anh đã xuất sắc lọt vào bán kết sau khi lội ngược dòng thắng Nicolás Almagro sau khi bị dẫn tước 2 set với các tỷ số 4-6, 4-6, 7-5, 7-6, 6-2 nhưng đã bị đánh bại ở trận bán kết khi thua Novak Djokovic qua 3 set chóng vánh 6-2, 6-2, 6-1.

Bước vào French Open 2013 anh may mắn không chung nhánh với bất cứ đối thủ mạnh nào cho đến trận bán kết gặp tay vợt chủ nhà hạt giống số 6 Tsonga nhưng vượt qua được sức ép khi rất nhiều khán đài trống trong trận này (Tsonga là tay vợt chủ nhà nên đáng lẽ khán giả phải đến đầy sân để cổ vũ) nên anh đã lần đầu tiên góp mặt ở 1 trận chung kết Grand Slam mặc dù sau đó đã thua Nadal ở trận chung kết.

Tại Wimbledon 2013, anh đã lọt vào tới trận tứ kết trước khi bị thua Juan Martín del Potro, mặc dù chỉ được vào tới tứ kết nhưng các tay vợt mạnh khác như Roger FedererRafael Nadal đều sớm ra về và lọt vào trận chung kết French Open trước đó nên lần đầu tiên Ferrer đạt hạng 3 trên bảng tổng sắp đơn nam của ATP vào tháng 7 năm 2013.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tournament 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 SR W–L Win %
Grand Slam tournaments
Australian Open A 1R 2R 1R 4R 4R QF 3R 2R SF QF SF 0 / 11 28–11 71.80
French Open Q2 2R 2R QF 3R 3R QF 3R 3R 4R SF F 0 / 11 32–11 76.19
Wimbledon A 2R 2R 1R 4R 2R 3R 3R 4R 4R QF QF 0 / 11 24–11 66.66
US Open A 1R 1R 3R 3R SF 3R 2R 4R 4R SF 0 / 10 23–10 69.69
Win–Loss 0–0 2–4 3–4 6–4 10–4 11–4 12–4 7–4 9–4 14–4 18–4 15–3 0 / 43 107–43 70.29

Chung kết: 39 (20-19)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam (0–1)
ATP World Tour Finals (0–1)
ATP World Tour Masters 1000 (1–4)
ATP World Tour 500 Series (7–7)
ATP World Tour 250 Series (12–6)
Titles by Surface
Hard (8–5)
Clay (10–14)
Grass (2–0)
Carpet (0–0)
Titles by Location
Outdoors (17–17)
Indoors (3–1)
Outcome No. Date Championship Surface Opponent Score
Runner-up 1. 21 July 2002 Croatia Open, Umag, Croatia Clay Tây Ban Nha Carlos Moyà 2–6, 3–6
Winner 1. 9 September 2002 BRD Năstase Ţiriac Trophy, Bucharest, Romania Clay Argentina José Acasuso 6–3, 6–2
Runner-up 2. 4 August 2003 Orange Prokom Open, Sopot, Poland Clay Argentina Guillermo Coria 5–7, 1–6
Runner-up 3. 10 April 2005 Valencia Open 500, Valencia, Spain Clay Nga Igor Andreev 3–6, 7–5, 3–6
Winner 2. 17 July 2006 Mercedes Cup, Stuttgart, Germany Clay Argentina José Acasuso 6–4, 3–6, 6–7(3–7), 7–5, 6–4
Winner 3. 13 January 2007 Heineken Open, Auckland, New Zealand Hard Tây Ban Nha Tommy Robredo 6–4, 6–2
Winner 4. 15 July 2007 Swedish Open, Båstad, Sweden Clay Tây Ban Nha Nicolás Almagro 6–1, 6–2
Winner 5. 7 October 2007 Japan Open Tennis Championships, Tokyo, Japan Hard Pháp Richard Gasquet 6–1, 6–2
Runner-up 4. 18 November 2007 Tennis Masters Cup, Shanghai, China Hard (i) Thụy Sĩ Roger Federer 2–6, 3–6, 2–6
Winner 6. 20 April 2008 Valencia Open 500, Valencia, Spain Clay Tây Ban Nha Nicolás Almagro 4–6, 6–2, 7–6(7–2)
Runner-up 5. 4 May 2008 Barcelona Open, Barcelona, Spain Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 1–6, 6–4, 1–6
Winner 7. 21 June 2008 Rosmalen Grass Court Championships, 's-Hertogenbosch, Netherlands Grass Pháp Marc Gicquel 6–4, 6–2
Runner-up 6. 28 February 2009 Barclays Dubai Tennis Championships, Dubai, UAE Hard Serbia Novak Djokovic 5–7, 3–6
Runner-up 7. 26 April 2009 Barcelona Open, Barcelona, Spain (2) Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 5–7
Runner-up 8. 21 February 2010 ATP Buenos Aires, Buenos Aires, Argentina Clay Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 7–5, 4–6, 3–6
Winner 8. 27 February 2010 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico Clay Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 6–3, 3–6, 6–1
Runner-up 9. 2 May 2010 Rome Masters, Rome, Italy Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 5–7, 2–6
Runner-up 10. 10 October 2010 China Open, Beijing, China Hard Serbia Novak Djokovic 2–6, 4–6
Winner 9. 7 November 2010 Valencia Open 500, Valencia, Spain (2) Hard (i) Tây Ban Nha Marcel Granollers 7–5, 6–3
Winner 10. 15 January 2011 Heineken Open, Auckland, New Zealand (2) Hard Argentina David Nalbandian 6–3, 6–2
Winner 11. 26 February 2011 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico (2) Clay Tây Ban Nha Nicolás Almagro 7–6(7–4), 6–7(2–7), 6–2
Runner-up 11. 17 April 2011 Monte Carlo Masters, Monte Carlo, Monaco Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 4–6, 5–7
Runner-up 12. 24 April 2011 Barcelona Open, Barcelona, Spain (3) Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 2–6, 4–6
Runner-up 13. 17 July 2011 Swedish Open, Båstad, Sweden Clay Thụy Điển Robin Söderling 2–6, 2–6
Runner-up 14. 16 October 2011 Shanghai Masters, Shanghai, China Hard Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 5–7, 4–6
Winner 12. 14 January 2012 Heineken Open, Auckland, New Zealand (3) Hard Bỉ Olivier Rochus 6–3, 6–4
Winner 13. 26 February 2012 Copa Claro, Buenos Aires, Argentina Clay Tây Ban Nha Nicolás Almagro 4–6, 6–3, 6–2
Winner 14. 3 March 2012 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico (3) Clay Tây Ban Nha Fernando Verdasco 6–1, 6–2
Runner-up 15. 29 April 2012 Barcelona Open, Barcelona, Spain (4) Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 6–7(1–7), 5–7
Winner 15. 23 June 2012 Rosmalen Grass Court Championships, 's-Hertogenbosch, Netherlands (2) Grass Đức Philipp Petzschner 6–3, 6–4
Winner 16. 15 July 2012 Swedish Open, Båstad, Sweden (2) Clay Tây Ban Nha Nicolás Almagro 6–2, 6–2
Winner 17. 28 October 2012 Valencia Open 500, Valencia, Spain (3) Hard (i) Ukraina Alexandr Dolgopolov 6–1, 3–6, 6–4
Winner 18. 4 November 2012 BNP Paribas Masters, Paris, France Hard (i) Ba Lan Jerzy Janowicz 6–4, 6–3
Winner 19. 13 January 2013 Heineken Open, Auckland, New Zealand (4) Hard Đức Philipp Kohlschreiber 7–6(7–5), 6–1
Winner 20. 24 February 2013 Copa Claro, Buenos Aires, Argentina (2) Clay Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka 6–4, 3–6, 6–1
Runner-up 16. 3 March 2013 Abierto Mexicano Telcel, Acapulco, Mexico (3) Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 0–6, 2–6
Runner-up 17. 31 March 2013 Sony Open Tennis, Miami, USA Hard Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray 6–2, 4–6, 6–7(1–7)
Runner-up 18. 5 May 2013 Portugal Open, Oeiras, Portugal Clay Thụy Sĩ Stanislas Wawrinka 1–6, 4–6
Runner-up 19. 9 June 2013 French Open, Paris, France Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 3–6, 2–6, 3–6
Outcome Year Championship Surface Opponent in the final Score in the final
Runner Up[1] 2013 French Open Clay Tây Ban Nha Rafael Nadal 3–6, 2–6, 3–6

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệp hội quần vợt nhà nghề
10 tay vợt nam hàng đầu tính đến 31 tháng 08 năm 2014
1.Green Arrow Up Darker.svg Flag of Serbia.svg Novak Djokovic
6. Green Arrow Up Darker.svg Flag of the Czech Republic.svg Tomas Berdych
2.Red Arrow Down.svg Flag of Spain.svg Rafael Nadal
7. Green Arrow Up Darker.svgFlag of Canada.svg Milos Raonic
3. Green Arrow Up Darker.svg Flag of Switzerland.svg Roger Federer
8. Green Arrow Up Darker.svgFlag of Japan (bordered).svg Kei Nishikori
4. Red Arrow Down.svg Flag of Switzerland.svg Stan Wawrinka
9. Red Arrow Down.svg Flag of Bulgaria (bordered).svg Grigor Dimitrov
5. Straight Line Steady.svg Flag of Spain.svg David Ferrer
10. Red Arrow Down.svg Flag of the United Kingdom.svg Andy Murray

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]