David Ferrer
 |
| Quốc gia |
, Tây Ban Nha |
| Nơi cư trú |
Valencia |
| Ngày sinh |
2 tháng 4, 1982 (31 tuổi) |
| Nơi sinh |
Jávea/Xàbia |
| Chiều cao |
1 m 75 |
| Cân nặng |
72 kg |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
2000 |
| Tay thuận |
Tay phải, revers 2 tay |
| Tiền thưởng giành được |
5 649 365 $ |
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
238-154 |
| Số chức vô địch |
7 |
| Thứ hạng cao nhất |
4 (25.2.2008) |
| Thứ hạng hiện tại |
6 (4.4.2011) |
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Tứ kết (2008) |
| Pháp Mở rộng |
Tứ kết (2005, 2008) |
| Wimbledon |
Vòng 4 (2006) |
| Mỹ Mở rộng |
Bán kết (2007) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
43-74 |
| Số chức vô địch |
2 |
| Thứ hạng cao nhất |
42 18 tháng 10 2005 |
David Ferrer Ern (sinh 2 tháng 4 1982 tại Jávea/Xàbia, Tây Ban Nha) là một vận động viên quần vợt nam người Tây Ban Nha. Anh sống tại Valencia và trở thành tay vợt chuyên nghiệp năm 2000.
Ferrer được biết đến là một tay vợt đặc biệt nguy hiểm trên sân đất nện và là một tay vợt thuận tay phải. Anh lọt vào top 10 tay vợt đơn nam của ATP lần đầu năm 2006. Vị trí cao nhất của anh là hạng 4, đạt được vào ngày 25 tháng 2 năm 2008.
Thống kê sự nghiệp [sửa]
Những trận chung kết đơn nam quần vợt Master Cup (1) [sửa]
Hạng nhì (1) [sửa]
| Năm |
Giải |
Đối thủ chung kết |
Tỷ số chung kết |
| 2007 |
Thượng Hải |
Roger Federer |
6-2, 6-3, 6-2 |
Tất cả các trận chung kết [sửa]
Đơn nam [sửa]
Thắng (5) [sửa]
| Legend (Singles) |
| Grand Slam (0) |
| Tennis Masters Cup (0) |
| ATP Masters Series (0) |
| International Series Gold (2) |
| International Series (3) |
Chung kết (4) [sửa]
| Thứ tự |
Ngày |
Giải |
Mặt sân |
Đối thủ chung kết |
Tỷ số |
| 1. |
21 tháng 7 2002 |
Umag, Croatia |
Nện |
Carlos Moyà |
6-2, 6-3 |
| 2. |
4 tháng 8 2003 |
Sopot, Ba Lan |
Nện |
Guillermo Coria |
7-5, 6-1 |
| 3. |
10 tháng 4 2005 |
Valencia, Tây Ban Nha |
Nện |
Igor Andreev |
6-3, 5-7, 6-3 |
| 4. |
18 tháng 11, 2007 |
Shanghai, Trung Quốc |
Cứng (i) |
Roger Federer |
6-2, 6-3, 6-2 |
Đôi nam [sửa]
Thắng (2) [sửa]
Liên kết [sửa]