Cỏ mực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cỏ mực
Eclipta prostrata W IMG 2239.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo): Asterales
Họ (familia): Asteraceae
Chi (genus): Eclipta
Loài (species): E. alba
Tên hai phần
Eclipta alba
Hassk.

Cỏ mực hay cỏ nhọ nồi, hàn liên thảo (danh pháp khoa học: Eclipta alba Hassk., đồng nghĩa: Eclipta prostrata L.) là một loài cây thuộc Họ Cúc.

Mục lục

[sửa] Mô tả

Cây cỏ, sống một hay nhiều năm, mọc đứng hay mọc bò, cao 30-40cm. Thân màu lục hoặc đỏ tía, phình lên ở những mấu, có lông cứng. Lá mọc đối, gần như không cuống, mép khía răng rất nhỏ; hai mặt lá có lông. Hoa hình đầu, màu trắng, mọc ở kẽ lá hoặc ngọn thân, gồm hoa cái ở ngoài và hoa lưỡng tính ở giữa. Quả bế dài 3mm, có 2-3 vảy nhỏ, có 3 cạnh, hơi dẹt.

[sửa] Thành phần hóa học

Trong cây chứa alcaloid : ecliptin, nicotin và coumarin lacton là wedelolacton.

[sửa] Bộ phận dùng

Cả cây. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hay phơi, sấy khô. Khi dùng để nguyên hoặc sao đen.

[sửa] Công dụng

Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da; còn chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, nấm da, tưa lưỡi. Ngày 12-20g cây khô sắc hoặc 30-50g cây tươi ép nước uống.

Dùng ngoài để cầm máu và trị những bệnh ghẻ lác. Cây cỏ mực cũng còn được sử dụng để xăm mình. Ngoài những tác dụng trên cây cỏ mực còn được dùng để trị bệnh viêm xoang rất hiệu quả.


[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác